Nghị quyết số 02/2024/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XIX thông qua ngày 15 tháng 5 năm 2024 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về tiêu chí thành lập, số lượng thành viên, các mức hỗ trợ, bồi dưỡng, chế độ chính sách và điều kiện bảo đảm hoạt động cho Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết quy định cụ thể về tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí về số lượng thành viên; mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng, mức bồi dưỡng, hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế; các chế độ, chính sách khi bị ốm đau, tai nạn, bị thương hoặc tử vong khi thực hiện nhiệm vụ; cùng các điều kiện bảo đảm hoạt động và nhiệm vụ chi của các cấp ngân sách địa phương đối với lực lượng này.
- Đối tượng áp dụng: Người tham gia lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở tại tỉnh Hà Nam và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp.
2. Tiêu chí thành lập và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự
- Tiêu chí thành lập: Mỗi Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được thành lập tại 01 thôn, tổ dân phố hoặc thực hiện ghép từ 02 đến 03 thôn, tổ dân phố có vị trí địa lý liền kề. Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ căn cứ vào quy mô dân số, đặc điểm địa lý và tình hình an ninh trật tự cụ thể để quyết định việc ghép này.
- Số lượng thành viên được bố trí cụ thể như sau:
- Địa bàn có đến 500 hộ gia đình (đối với thôn) hoặc đến 600 hộ gia đình (đối với tổ dân phố): Bố trí 03 thành viên.
- Địa bàn có trên 500 đến 850 hộ gia đình (đối với thôn) hoặc trên 600 đến 1.000 hộ gia đình (đối với tổ dân phố): Bố trí 04 thành viên.
- Địa bàn có trên 850 hộ gia đình (đối với thôn) hoặc trên 1.000 hộ gia đình (đối với tổ dân phố): Bố trí 05 thành viên. Cứ tăng thêm đủ quy mô số hộ gia đình định mức (500 hộ đối với thôn, 600 hộ đối với tổ dân phố) thì được tăng thêm 01 thành viên.
- Tại các thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự: Được bố trí thêm 01 thành viên.
- Cơ chế điều chỉnh: Quy mô hộ gia đình được xác định vào ngày 31 tháng 12 hằng năm để làm căn cứ điều chỉnh số lượng thành viên. Trong trường hợp đặc biệt cần tăng số lượng thành viên để bảo đảm an ninh trật tự, Ủy ban nhân dân tỉnh phải xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định.
3. Mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng và các khoản bồi dưỡng
- Mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng (đã bao gồm hỗ trợ cho chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng nếu kiêm nhiệm):
- Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: Hưởng 2.000.000 đồng/người/tháng.
- Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: Hưởng 1.800.000 đồng/người/tháng.
- Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: Hưởng 1.600.000 đồng/người/tháng.
- Hỗ trợ đóng bảo hiểm:
- Hỗ trợ 230.000 đồng/người/tháng khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
- Hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế theo diện hộ gia đình (không áp dụng cho người đã có thẻ bảo hiểm y tế hoặc không tham gia).
- Mức bồi dưỡng khi thực hiện nhiệm vụ đặc thù hoặc được điều động, huy động:
- Làm nhiệm vụ từ 22 giờ đêm hôm trước đến 06 giờ sáng hôm sau, ngày nghỉ, ngày lễ: Bồi dưỡng 100.000 đồng/người/ngày (tối đa không quá 10 ngày/người/tháng).
- Thực hiện công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Bồi dưỡng 100.000 đồng/người/ngày.
- Làm nhiệm vụ tại khu vực miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số hoặc xã trọng điểm quốc phòng: Được hưởng thêm 15.000 đồng/người/ngày.
4. Chế độ, chính sách khi bị ốm đau, tai nạn, bị thương hoặc tử vong
- Đối với người chưa tham gia bảo hiểm y tế: Nếu bị ốm đau, tai nạn, bị thương khi thực hiện nhiệm vụ theo phân công, điều động thì được hỗ trợ thanh toán chi phí khám, chữa bệnh và hỗ trợ tiền ăn hằng ngày trong thời gian điều trị nội trú cho đến khi ổn định sức khỏe ra viện (mức hưởng tương đương chế độ của chiến sĩ nghĩa vụ Công an nhân dân).
- Đối với người chưa tham gia bảo hiểm xã hội:
- Trường hợp bị tai nạn: Được hưởng chế độ hỗ trợ chi phí điều trị và tiền ăn như đối tượng chưa có bảo hiểm y tế nêu trên, kể cả trường hợp vết thương tái phát.
- Trường hợp tai nạn dẫn đến tử vong: Thân nhân được trợ cấp tiền tuất một lần trị giá 53.640.000 đồng; người lo mai táng được nhận hỗ trợ chi phí mai táng là 14.900.000 đồng.
5. Các điều kiện bảo đảm hoạt động và phân cấp nhiệm vụ chi ngân sách
- Điều kiện bảo đảm hoạt động: Lực lượng được hỗ trợ mua sắm, sửa chữa phương tiện, thiết bị; tập huấn, diễn tập; trang bị trang phục, huy hiệu, phù hiệu, biển hiệu và giấy chứng nhận. Kinh phí sơ kết, tổng kết, thi đua khen thưởng cấp xã được khoán chi ở mức 1.000.000 đồng/người/năm.
- Phân cấp nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách địa phương:
- Ngân sách cấp tỉnh: Chi mua sắm phương tiện, thiết bị phục vụ trực tiếp; trang bị trang phục, huy hiệu, phù hiệu; kinh phí tập huấn, diễn tập, hội thi, thi đua khen thưởng do cấp tỉnh tổ chức.
- Ngân sách cấp huyện: Chi hỗ trợ mua sắm phương tiện, thiết bị; kinh phí tập huấn, diễn tập, hội thi, thi đua khen thưởng do cấp huyện tổ chức.
- Ngân sách cấp xã: Chi hỗ trợ mua sắm, sửa chữa phương tiện, thiết bị; chi trả mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng, bảo hiểm, bồi dưỡng trực đêm/lễ tết; chi chế độ tai nạn, ốm đau, tử vong; cấp biển hiệu, giấy chứng nhận và tổ chức các hoạt động thi đua, hội nghị cấp xã.
6. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết, xây dựng Đề án bố trí lực lượng và bảo đảm điều kiện hoạt động để trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Nghị quyết này chính thức bãi bỏ các quy định trước đây về chức danh và mức hỗ trợ đối với các lực lượng như Trưởng/Phó ban bảo vệ dân phố, Công an viên, Tổ trưởng/Tổ phó/Tổ viên Tổ bảo vệ dân phố quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam.
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban, Tổ đại biểu và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2024/NQ-HĐND | Hà Nam, ngày 15 tháng 5 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ THÀNH LẬP, TIÊU CHÍ VỀ SỐ LƯỢNG THÀNH VIÊN TỔ BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ; MỨC HỖ TRỢ, BỒI DƯỠNG, CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI THAM GIA LỰC LƯỢNG THAM GIA BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ Ở CƠ SỞ VÀ ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG THAM GIA BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ Ở CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ MƯỜI BẢY
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2019/QH14;
Căn cứ Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở ngày 28 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 40/2013/QH13;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 24/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 46/2013/QH13;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 40/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;
Căn cứ Thông tư số 14/2024/TT-BCA ngày 22 tháng 4 năm 2024 của Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;
Xét Tờ trình số 834/TTr-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về dự thảo Nghị quyết quy định tiêu chí thành lập, tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ, bồi dưỡng, chế độ, chính sách đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và điều kiện bảo đảm hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Hà Nam; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận, thống nhất của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định tiêu chí thành lập, tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ, bồi dưỡng, chế độ, chính sách đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; các điều kiện bảo đảm hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự, tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự, cụ thể như sau
1. Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được thành lập tại 01 thôn, tổ dân phố hoặc ghép từ 02 đến 03 thôn, tổ dân phố có vị trí địa lý liền kề; Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào quy mô dân số, đặc điểm địa lý, tình hình, yêu cầu bảo đảm an ninh, trật tự để quyết định việc ghép các thôn, tổ dân phố.
2. Số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự:
a) Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại địa bàn có đến 500 hộ gia đình (đối với thôn), đến 600 hộ gia đình (đối với tổ dân phố) được bố trí 03 thành viên;
b) Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại địa bàn có trên 500 hộ gia đình đến 850 hộ gia đình (đối với thôn), trên 600 hộ gia đình đến 1.000 hộ gia đình (đối với tổ dân phố) được bố trí 04 thành viên;
c) Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại địa bàn có trên 850 hộ gia đình (đối với thôn), trên 1.000 hộ gia đình (đối với tổ dân phố) được bố trí 05 thành viên; cứ tăng thêm đủ Vi quy mô số hộ gia đình quy định tại điểm a khoản này thì được tăng thêm 01 thành viên;
d) Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại các thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cấp có thẩm quyền được bố trí thêm 01 thành viên;
đ) Quy mô số hộ gia đình đến ngày 31 tháng 12 hằng năm để xác định số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự. Trường hợp có thay đổi về quy mô số hộ gia đình, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự theo đúng quy định.
e) Trường hợp cần thiết phải tăng số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự so với quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều này để bảo đảm an ninh, trật tự tại địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
Điều 3. Mức hỗ trợ, bồi dưỡng đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
1. Mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng
| STT | Chức danh | Mức hỗ trợ |
| 1. | Tổ trưởng Tổ bảo vệ ANTT | 2.000.000 đồng/người/tháng |
| 2. | Tổ phó Tổ bảo vệ ANTT | 1.800.000 đồng/người/tháng |
| 3. | Tổ viên Tổ bảo vệ ANTT | 1.600.000 đồng/người/tháng |
Mức hỗ trợ trên đã bao gồm mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng đối với người được bổ nhiệm chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.
2. Hỗ trợ 230.000 đồng/người/tháng khi tham gia đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện.
3. Hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế của đối tượng tham gia bảo hiểm y tế hộ gia đình. Mức hỗ trợ này không áp dụng đối với người không tham gia Bảo hiểm y tế, người đã được cấp thẻ Bảo hiểm y tế.
4. Mức hỗ trợ, bồi dưỡng khi được cử đi bồi dưỡng, huấn luyện, thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của cấp có thẩm quyền hoặc khi được điều động, huy động thực hiện nhiệm vụ, cụ thể như sau:
a) Khi làm nhiệm vụ từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, ngày nghỉ, ngày lễ (theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt), được hưởng tiền bồi dưỡng mức 100.000 đồng/người/ngày, nhưng không quá 10 ngày/người/tháng.
b) Khi thực hiện công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật về lao động, được hưởng tiền bồi dưỡng mức 100.000 đồng/người/ngày.
c) Khi làm nhiệm vụ tại những nơi thuộc khu vực miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số hoặc tại đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng, được hưởng mức tiền bồi dưỡng ngày công lao động tăng thêm là 15.000 đồng/người/ngày.
Điều 4. Chế độ, chính sách đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở bị ốm đau, bị tai nạn, chết, bị thương khi thực hiện nhiệm vụ (trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 40/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở)
1. Người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở chưa tham gia bảo hiểm y tế nếu bị ốm đau, tai nạn, bị thương trong thời gian thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công, kế hoạch của cấp có thẩm quyền hoặc khi được điều động, huy động thực hiện nhiệm vụ được hỗ trợ thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh và hỗ trợ tiền ăn hằng ngày trong thời gian điều trị nội trú đến khi ổn định sức khỏe ra viện như mức hưởng bảo hiểm y tế cho chiến sỹ nghĩa vụ Công an nhân dân.
2. Người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở chưa tham gia bảo hiểm xã hội mà bị tai nạn, chết trong thời gian thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công, kế hoạch của cấp có thẩm quyền hoặc khỉ được điều động, huy động thực hiện nhiệm vụ được hưởng mức hỗ trợ như sau:
a) Trường hợp bị tai nạn: Trong thời gian điều trị tai nạn được hưởng như khoản 1 Điều này kể cả trường hợp vết thương tái phát cho đến khi ổn định sức khỏe ra viện.
b) Trường hợp bị tai nạn dẫn đến chết: Thân nhân được trợ cấp tiền tuất bằng 53.640.000 đồng; người lo mai táng được nhận tiền mai táng phí bằng 14.900.000 đồng.
Điều 5. Các điều kiện bảo đảm hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
1. Hỗ trợ mua sắm, sửa chữa phương tiện, thiết bị; công tác tập huấn, diễn tập, hội thi do địa phương tổ chức; bảo đảm điều kiện hoạt động đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; Điều 4 Nghị định số 40/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách.
2. Trang bị trang phục, huy hiệu, phù hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 26 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; Điều 3 Nghị định số 40/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.
3. Bố trí kinh phí sơ kết, tổng kết, tổ chức phong trào thi đua, khen thưởng đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự do địa phương tổ chức và các khoản chi khác cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự theo quy định của pháp luật quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 26 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở thực hiện như sau:
a) Cấp tỉnh và cấp huyện thực hiện theo quy định chế độ hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị, chế độ chi tiếp khách đối với các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam; pháp luật về thi đua, khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định hiện hành;
b) Cấp xã thực hiện theo quy định chế độ hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh; pháp luật về thi đua, khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định hiện hành. Mức khoán chi là 1.000.000 đồng/người/năm.
Điều 6. Nhiệm vụ chi của các cấp ngân sách thuộc chính quyền địa phương
1. Nguồn kinh phí thực hiện được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước về phân cấp hiện hành.
2. Ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ kinh phí mua sắm phương tiện, thiết bị phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện nhiệm vụ của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; bảo đảm kinh phí trang bị trang phục, huy hiệu, phù hiệu; kinh phí phục vụ công tác tập huấn, diễn tập, hội thi, sơ kết, tổng kết, tổ chức phong trào thi đua, khen thưởng đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở do tỉnh tổ chức và các khoản chi khác theo quy định hiện hành.
3. Ngân sách cấp huyện hỗ trợ kinh phí mua sắm phương tiện, thiết bị phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện nhiệm vụ của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; bảo đảm kinh phí phục vụ công tác tập huấn, diễn tập, hội thi, sơ kết, tổng kết, tổ chức phong trào thi đua, khen thưởng đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở do cấp huyện tổ chức và các khoản chi khác theo quy định hiện hành.
4. Ngân sách cấp xã hỗ trợ kinh phí mua sắm, sửa chữa phương tiện, thiết bị phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện nhiệm vụ của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; kinh phí thực hiện hỗ trợ, bồi dưỡng theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết này; kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách theo quy định tại Điều 4 Nghị quyết này; kinh phí cấp biển hiệu, giấy chứng nhận; kinh phí phục vụ công tác tập huấn, diễn tập, hội thi, sơ kết, tổng kết, tổ chức phong trào thi đua, khen thưởng do cấp xã tổ chức và các khoản chi khác theo quy định hiện hành.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này; xây dựng Đề án xây dựng, bố trí lực lượng, bảo đảm điều kiện hoạt động đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt, quyết định tại kỳ họp gần nhất.
2. Bãi bỏ các nội dung quy định về chức danh, mức hỗ trợ đối với Trưởng ban bảo vệ dân phố, Phó Trưởng ban bảo vệ dân phố, Công an viên, Tổ trưởng Tổ bảo vệ dân phố, Tổ phó Tổ bảo vệ dân phố, Tổ viên Tổ bảo vệ dân phố tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam quy định chức danh, mức phụ cấp và kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ đối với người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ đối với người thực hiện nhiệm vụ khác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XIX, Kỳ họp thứ mười bảy (Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 15 tháng 5 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2024./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 86/2024/NQ-HĐND quy định Tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và Tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 2Nghị quyết 08/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập và tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh An Giang
- 3Nghị quyết 10/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí về số lượng thành viên tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức chi hỗ trợ đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 4Nghị quyết 06/2025/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ đối với người đã tham gia lực lượng cơ động xử lý sự cố giao thông, lực lượng 113 bán chuyên trách trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 1Luật phòng cháy và chữa cháy 2001
- 2Luật bảo hiểm y tế 2008
- 3Luật phòng cháy, chữa cháy sửa đổi 2013
- 4Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014
- 5Luật Bảo hiểm xã hội 2014
- 6Luật ngân sách nhà nước 2015
- 7Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8Nghị quyết 05/2017/NQ-HĐND về quy định Chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị, chế độ chi tiếp khách đối với cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 9Luật Công an nhân dân 2018
- 10Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 11Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 2023
- 12Luật Công an nhân dân sửa đổi 2023
- 13Nghị định 40/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
- 14Thông tư 14/2024/TT-BCA hướng dẫn Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 15Nghị quyết 86/2024/NQ-HĐND quy định Tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và Tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 16Nghị quyết 08/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập và tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh An Giang
- 17Nghị quyết 10/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí về số lượng thành viên tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức chi hỗ trợ đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 18Nghị quyết 06/2025/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ đối với người đã tham gia lực lượng cơ động xử lý sự cố giao thông, lực lượng 113 bán chuyên trách trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Nghị quyết 02/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập, tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ, bồi dưỡng, chế độ chính sách đối với người tham gia Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và điều kiện đảm bảo hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- Số hiệu: 02/2024/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 15/05/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Nam
- Người ký: Đặng Thanh Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
