Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang thông qua ngày 05 tháng 5 năm 2020, quy định chi tiết về việc phân cấp nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường từ nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường thuộc ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương, đồng thời phân định rõ ràng trách nhiệm tài chính giữa các cấp chính quyền địa phương (tỉnh, huyện, xã) trong công tác bảo vệ môi trường.
Thông tin chung và hiệu lực thi hành
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa IX, kỳ họp thứ 13 (bất thường).
- Ngày thông qua: 05 tháng 5 năm 2020.
- Ngày có hiệu lực: 15 tháng 5 năm 2020.
- Văn bản thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 12/2008/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang về việc quản lý sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường trên địa bàn tỉnh.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị quyết quy định rõ phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng cụ thể như sau:
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với việc phân cấp nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường từ ngân sách nhà nước theo hướng dẫn tại Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Các nguồn kinh phí khác như chi từ nguồn sự nghiệp khoa học, vốn đầu tư xây dựng cơ bản, hoặc chi hoạt động thường xuyên không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định này.
- Đối tượng áp dụng: Ủy ban nhân dân các cấp (tỉnh, huyện/thị xã/thành phố, xã/phường/thị trấn) và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang.
Nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường do ngân sách cấp tỉnh bảo đảm
Ngân sách cấp tỉnh chịu trách nhiệm chi cho các nhiệm vụ mang tính chiến lược, quy mô lớn hoặc liên quan đến quản lý nhà nước cấp tỉnh, bao gồm:
- Xây dựng, điều chỉnh các chiến lược, kế hoạch, quy trình kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật môi trường, chương trình, đề án bảo vệ môi trường của tỉnh.
- Xây dựng, thẩm định, công bố quy hoạch bảo vệ môi trường; thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược và các nhiệm vụ khác thuộc trách nhiệm của tỉnh.
- Vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, hiệu chuẩn và thay thế thiết bị của hệ thống quan trắc và phân tích môi trường do Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý; thực hiện các chương trình quan trắc hiện trạng môi trường tỉnh.
- Hỗ trợ kiểm soát ô nhiễm môi trường, xác định khu vực bị ô nhiễm và phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường cấp tỉnh.
- Hỗ trợ quản lý chất thải, điều tra đánh giá nguồn thải, sức chịu tải của môi trường; thống kê, cập nhật tình hình phát sinh chất thải trên địa bàn tỉnh.
- Hỗ trợ xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc khu vực công ích do tỉnh quản lý theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ (bao gồm Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg, Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg, Quyết định số 1946/QĐ-TTg, Quyết định số 38/2011/QĐ-TTg, Quyết định số 1788/QĐ-TTg) và các dự án bảo vệ môi trường khác.
- Hỗ trợ thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý và chôn lấp chất thải sinh hoạt tại địa phương (không bao gồm chi phí xây dựng cơ sở xử lý).
- Hỗ trợ bảo tồn đa dạng sinh học theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 160/2014/TTLT-BTC-BTNMT.
- Xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và thống kê môi trường cấp tỉnh.
- Quản lý công trình vệ sinh công cộng; hỗ trợ thiết bị, phương tiện thu gom rác thải nơi công cộng, khu dân cư; hỗ trợ hoạt động của các tổ chức tự quản về môi trường theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Duy trì, vận hành các công trình xử lý ô nhiễm môi trường công cộng; hỗ trợ sửa chữa, cải tạo hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường cho các làng nghề được khuyến khích phát triển.
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ; chi khen thưởng, giải thưởng môi trường cấp tỉnh.
- Hỗ trợ công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học thuộc thẩm quyền của tỉnh.
- Thực hiện các hoạt động kiểm tra công trình bảo vệ môi trường, xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết/đơn giản thuộc trách nhiệm cấp tỉnh.
- Chi hoạt động của Ban chỉ đạo, Ban điều hành, Văn phòng Thường trực về bảo vệ môi trường; vốn đối ứng các dự án hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường; chi các nhiệm vụ liên ngành giữa Sở Tài nguyên và Môi trường với các đoàn thể cấp tỉnh.
Nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường do ngân sách cấp huyện bảo đảm
Ngân sách cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) bảo đảm kinh phí cho các hoạt động bảo vệ môi trường mang tính chất địa phương, bao gồm:
- Điều tra, thống kê, đánh giá chất thải, tình hình ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường trên địa bàn cấp huyện.
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về môi trường; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ bảo vệ môi trường cho cán bộ và nhân dân địa phương.
- Hỗ trợ công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học theo thẩm quyền.
- Hỗ trợ xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường theo dự án được duyệt; hỗ trợ thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý và chôn lấp chất thải sinh hoạt trên địa bàn (không bao gồm xây dựng cơ sở xử lý).
- Chi thực hiện các nhiệm vụ liên ngành về bảo vệ môi trường giữa Phòng Tài nguyên và Môi trường với các cơ quan, đoàn thể cấp huyện.
- Xây dựng quy hoạch, kế sách, dự án, đề án về bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện.
- Thực hiện hoạt động xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường và xác nhận đề án bảo vệ môi trường đơn giản thuộc thẩm quyền cấp huyện.
- Hỗ trợ trang bị thiết bị, phương tiện thu gom rác thải, vệ sinh môi trường tại các nơi công cộng và khu dân cư theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
- Chi trả lương cho hợp đồng lao động thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường cấp huyện.
- Các hoạt động bảo vệ môi trường khác theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc do cấp tỉnh giao.
Nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường do ngân sách cấp xã bảo đảm
Ngân sách cấp xã (xã, phường, thị trấn) tập trung vào các hoạt động quản lý trực tiếp tại cơ sở, bao gồm:
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về môi trường trực tiếp đến người dân trên địa bàn xã.
- Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường đối với các doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn.
- Chi trả lương cho hợp đồng lao động thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường cấp xã.
- Thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường khác trên địa bàn do Ủy ban nhân dân cấp huyện giao.
Quy định về mức chi và tổ chức thực hiện
- Thẩm quyền quyết định mức chi: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào điều kiện thực tế và khả năng cân đối ngân sách của địa phương để ban hành quy định chi tiết về mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang, đảm bảo phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 02/2017/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện toàn diện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2020/NQ-HĐND | An Giang, ngày 05 tháng 5 năm 2020 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KHÓA IX KỲ HỌP THỨ 13 (BẤT THƯỜNG)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường;
Xét Tờ trình số 109/TTr-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định về phân cấp nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành quy định về phân cấp nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang, như sau:
1. Phạm vi áp dụng:
a) Nghị quyết này quy định việc phân cấp nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường từ ngân sách nhà nước theo quy định của Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường.
b) Đối với các nội dung chi ngân sách nhà nước về bảo vệ môi trường thuộc các nguồn kinh phí khác (như chi từ nguồn sự nghiệp khoa học, vốn đầu tư xây dựng cơ bản, chi hoạt động thường xuyên) không thuộc phạm vi áp dụng Quy định này.
2. Đối tượng áp dụng:
Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang.
3. Nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường do ngân sách cấp tỉnh bảo đảm:
a) Xây dựng, điều chỉnh chiến lược, kế hoạch, quy hình kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật môi trường, chương trình, đề án về bảo vệ môi trường của tỉnh.
b) Xây dựng, thẩm định và công bố quy hoạch bảo vệ môi trường; hoạt động thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; thẩm định các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường được chi từ nguồn sự nghiệp môi trường thuộc trách nhiệm của tỉnh.
c) Hoạt động của hệ thống quan trắc và phân tích môi trường do Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý (bao gồm cả mạng lưới trạm quan trắc và phân tích môi trường) và do các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý theo Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (bao gồm vận hành, bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa, hiệu chuẩn, kiểm định, thay thế thiết bị phụ trợ, công cụ, dụng cụ); xây dựng và thực hiện các chương trình quan trắc hiện trạng môi trường, các tác động đối với môi trường của tỉnh.
d) Hỗ trợ công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường (bao gồm kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm môi trường, tác động xấu đến môi trường); xác định khu vực bị ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; phòng ngừa, ứng phó khắc phục sự cố môi trường của tỉnh.
đ) Hỗ trợ công tác quản lý chất thải, điều tra, đánh giá các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường, đánh giá sức chịu tải của môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; thống kê, cập nhật tình hình phát sinh chất thải, sản phẩm thải bỏ trên địa bàn tỉnh.
e) Hỗ trợ công tác xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bao gồm các nội dung: điều tra khảo sát, phân tích đánh giá tình hình ô nhiễm môi trường, lập kế hoạch, đề án, dự án khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường, mua bản quyền công nghệ xử lý chất thải nếu có, kiểm tra, nghiệm thu dự án), gồm:
- Dự án xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc khu vực công ích do tỉnh quản lý (đối với dự án có tính chất chi sự nghiệp bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường), thuộc danh mục dự án theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ (Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2003 phê duyệt kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2008 về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách nhà nước nhằm xử lý triệt để, khắc phục ô nhiễm và giảm thiểu suy thoái môi trường cho một số đối tượng thuộc khu vực công ích; Quyết định số 1946/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2010 phê duyệt kế hoạch xử lý, phòng ngừa ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu trên phạm vi cả nước; Quyết định số 38/2011/QĐ-TTg ngày 05 tháng 7 năm 2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 1788/QĐ-TTg ngày 01 tháng 10 năm 2013 phê duyệt kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đến năm 2020) và các Quyết định sửa đổi, bổ sung khác của Thủ tướng Chính phủ;
- Hỗ trợ hoạt động thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý và chôn lấp chất thải sinh hoạt tại địa phương (không bao gồm hoạt động xây dựng cơ sở xử lý chất thải);
- Dự án về bảo vệ môi trường khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
g) Hỗ trợ công tác bảo tồn đa dạng sinh học theo Thông tư liên tịch số 160/2014/TTLT-BTC-BTNMT ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, dự án theo Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
h) Xây dựng và duy trì hoạt động hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường (bao gồm thu thập, xử lý, trao đổi thông tin, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế thiết bị lưu trữ hệ thống thông tin dữ liệu); thống kê môi trường, xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê môi trường; báo cáo công tác bảo vệ môi trường của tỉnh.
i) Quản lý các công trình vệ sinh công cộng; hỗ trợ thiết bị, phương tiện thu gom rác thải, vệ sinh môi trường ở nơi công cộng, khu dân cư theo quyết định của cấp có thẩm quyền; hỗ trợ các hoạt động bảo vệ môi trường của các tổ chức tự quản về môi trường (hợp tác xã, tổ dân phố, các tổ chức chính trị - xã hội). Nội dung hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
k) Hỗ trợ duy trì, vận hành các công trình xử lý ô nhiễm môi trường công cộng- hỗ trợ sửa chữa, cải tạo các công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường cho các làng nghề được khuyến khích phát triển.
l) Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường nhằm nâng cao nhận thức và ý thức bảo vệ môi trường (bao gồm xây dựng và phổ biến các mô hình điển hình tiên tiến, tiêu biểu về phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm môi trường, quản lý chất thải, khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường theo quyết định của cấp có thẩm quyền); tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ môi trường; chi giải thưởng, khen thưởng về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền quyết định.
m) Hỗ trợ công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường (bao gồm bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học) và theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
n) Hoạt động kiểm tra các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án; hoạt động kiểm tra việc hoàn thành đề án bảo vệ môi trường chi tiết; kiểm tra, xác nhận hoàn thành khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường, hoạt động kiểm tra việc thực hiện giấy chứng nhận, giấy phép về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của tỉnh (bao gồm văn phòng phẩm, bản sao tài liệu, làm thêm giờ, đi lại kiểm tra thực tế nếu có).
o) Hoạt động xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường; xác nhận đề án bảo vệ môi trường đơn giản (bao gồm văn phòng phẩm, bản sao tài liệu, làm thêm giờ, đi lại kiểm tra thực tế nếu có).
p) Hoạt động của Ban chỉ đạo, Ban điều hành, Văn phòng Thường trực về bảo vệ môi trường được cấp có thẩm quyền quyết định.
q) Vốn đối ứng các dự án hợp tác quốc tế có tính chất chi sự nghiệp về bảo vệ môi trường.
r) Chi các nhiệm vụ liên ngành về bảo vệ môi trường giữa Sở Tài nguyên và Môi trường với các cơ quan, đoàn thể cấp tỉnh.
s) Các hoạt động bảo vệ môi trường khác thuộc trách nhiệm của tỉnh.
4. Nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường do ngân sách huyện, thị xã và thành phố (gọi chung là cấp huyện) bảo đảm:
a) Điều tra, thống kê, đánh giá chất thải, tình hình ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường trên địa bàn huyện, thị xã và thành phố.
b) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về môi trường; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ môi trường.
c) Hỗ trợ công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường (bao gồm bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học) và theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
d) Hỗ trợ công tác xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bao gồm các nội dung: điều tra khảo sát, phân tích đánh giá tình hình ô nhiễm môi trường, lập kế hoạch, đề án, dự án khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường, mua bản quyền công nghệ xử lý chất thải nếu có, kiểm tra, nghiệm thu dự án), gồm:
- Hỗ trợ hoạt động thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý và chôn lấp chất thải sinh hoạt tại địa phương (không bao gồm hoạt động xây dựng cơ sở xử lý chất thải);
- Dự án về bảo vệ môi trường khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
đ) Chi các nhiệm vụ liên ngành về bảo vệ môi trường giữa Phòng Tài nguyên và Môi trường với các cơ quan, đoàn thể cấp huyện.
e) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, dự án, đề án về bảo vệ môi trường trên địa bàn.
g) Hoạt động xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường; xác nhận đề án bảo vệ môi trường đơn giản (bao gồm văn phòng phẩm, bản sao tài liệu, làm thêm giờ, đi lại kiểm tra thực tế nếu có).
h) Hỗ trợ thiết bị, phương tiện thu gom rác thải, vệ sinh môi trường ở nơi công cộng, khu dân cư theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
i) Hợp đồng lao động để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường cấp huyện.
k) Các hoạt động khác có liên quan đến nhiệm vụ bảo vệ môi trường trên địa bàn theo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với từng trường hợp cụ thể và các hoạt động bảo vệ môi trường khác do tỉnh giao.
5. Nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường do ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) bảo đảm:
a) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về môi trường trên địa bàn xã, phường, thị trấn.
b) Hoạt động kiểm tra, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ về bảo vệ môi trường đối với doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng phải thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trên địa bàn.
c) Hợp đồng lao động để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường cấp xã.
d) Các hoạt động khác có liên quan đến nhiệm vụ bảo vệ môi trường trên địa bàn do Ủy ban nhân dân cấp huyện giao.
6. Mức chi:
Căn cứ điều kiện thực tế và khả năng cân đối ngân sách địa phương, giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa IX kỳ họp thứ 13 (bất thường) thông qua ngày 05 tháng 5 năm 2020, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 5 năm 2020 và thay thế Nghị quyết số 12/2008/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang về việc quản lý sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường trên địa bàn tỉnh./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 12/2008/NQ-HĐND về việc quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang
- 2Nghị quyết 13/2019/NQ-HĐND về phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường từ nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 3Nghị quyết 07/2019/NQ-HĐND về phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường, nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường cho các cấp ngân sách thuộc tỉnh Đắk Lắk
- 4Nghị quyết 18/2019/NQ-HĐND quy định về nhiệm vụ chi, nội dung và mức chi thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 5Quyết định 36/2020/QĐ-UBND về phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường, nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 6Nghị quyết 09/2020/NQ-HĐND quy định về phân cấp nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 1Quyết định 64/2003/QĐ-TTg phê duyệt "Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 58/2008/QĐ-TTg về hỗ trợ có mục tiêu kinh phí từ ngân sách nhà nước nhằm xử lý triệt để, khắc phục ô nhiễm và giảm thiểu suy thoái môi trường cho một số đối tượng thuộc khu vực công ích do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 1946/QĐ-TTg năm 2010 phê duyệt Kế hoạch xử lý, phòng ngừa ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu trên phạm vi cả nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 38/2011/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 58/2008/QĐ-TTg về hỗ trợ có mục tiêu kinh phí từ ngân sách Nhà nước nhằm xử lý triệt để, khắc phục ô nhiễm và giảm thiểu suy thoái môi trường cho đối tượng thuộc khu vực công ích do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 1788/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Kế hoạch xử lý triệt để cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Luật bảo vệ môi trường 2014
- 7Thông tư liên tịch 160/2014/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ, dự án theo Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8Nghị định 19/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường
- 9Luật ngân sách nhà nước 2015
- 10Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 11Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 12Thông tư 02/2017/TT-BTC hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường do Bộ Tài chính ban hành
- 13Nghị quyết 13/2019/NQ-HĐND về phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường từ nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 14Nghị quyết 07/2019/NQ-HĐND về phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường, nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường cho các cấp ngân sách thuộc tỉnh Đắk Lắk
- 15Nghị quyết 18/2019/NQ-HĐND quy định về nhiệm vụ chi, nội dung và mức chi thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 16Quyết định 36/2020/QĐ-UBND về phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường, nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 17Nghị quyết 09/2020/NQ-HĐND quy định về phân cấp nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐND quy định về phân cấp nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang
- Số hiệu: 02/2020/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 05/05/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
- Người ký: Võ Anh Kiệt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/05/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
