Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành nhằm thiết lập các chính sách hỗ trợ đặc thù từ nguồn ngân sách địa phương, hướng tới mục tiêu đẩy mạnh giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2018 - 2020. Đây là một chính sách nhân văn, thiết thực, góp phần phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng miền.
Thông tin chung về Nghị quyết
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa IX, kỳ họp thứ sáu.
- Ngày thông qua: Ngày 10 tháng 7 năm 2018.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 23 tháng 7 năm 2018.
- Văn bản thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VIII về Đề án "Đẩy mạnh giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2014 - 2015 và định hướng đến năm 2020".
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị quyết quy định cụ thể về phạm vi và các nhóm đối tượng được thụ hưởng chính sách hỗ trợ đặc thù từ ngân sách tỉnh Bình Phước:
- Phạm vi điều chỉnh: Các chính sách hỗ trợ đặc thù từ nguồn ngân sách tỉnh nhằm đẩy mạnh giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020.
- Đối tượng áp dụng:
- Đồng bào dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2016 - 2020 quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ.
- Người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến việc tổ chức, triển khai thực hiện các nội dung của Nghị quyết.
Mục tiêu phát triển và giảm nghèo
Nghị quyết đặt ra các mục tiêu rõ ràng nhằm định hướng cho công tác giảm nghèo bền vững:
- Mục tiêu chung: Nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách dân tộc giai đoạn 2018 - 2020; thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số; phát huy vai trò của cộng đồng và người có uy tín; nâng cao dân trí và tạo điều kiện tiếp cận thông tin, khoa học kỹ thuật cho hộ nghèo, hộ cận nghèo.
- Mục tiêu cụ thể:
- Phấn đấu giảm bình quân mỗi năm 2% hộ nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số.
- Giải quyết cơ bản tình trạng thiếu điện hoặc không có điện sinh hoạt, sản xuất cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo đáp ứng quy định kéo điện nhưng không đủ điều kiện mua điện trực tiếp.
- Đảm bảo 100% học sinh dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo thi đỗ vào các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp được hỗ trợ chi phí học tập.
- Đảm bảo 100% người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số được hỗ trợ tiền xăng xe đi lại và cấp thẻ bảo hiểm y tế.
Các chính sách hỗ trợ đặc thù chi tiết
Nghị quyết quy định 05 nhóm chính sách hỗ trợ trực tiếp và thiết thực cho các đối tượng thụ hưởng:
- Chính sách hỗ trợ kinh phí cho sinh viên: Áp dụng cho sinh viên người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo đang theo học (không thuộc hệ cử tuyển) tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp trong hệ thống giáo dục quốc dân:
- Hỗ trợ tiền sinh hoạt phí hàng tháng bằng 0,4 lần mức lương cơ sở (thời gian hỗ trợ tối đa 10 tháng/năm học).
- Hỗ trợ tiền tàu, xe đi lại dịp hè và Tết Nguyên đán (tối đa 04 lượt/năm) theo giá vé phương tiện công cộng (trừ máy bay).
- Hỗ trợ kinh phí làm luận văn hoặc báo cáo tốt nghiệp bằng 04 lần mức lương cơ sở.
- Chính sách hỗ trợ người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số:
- Hỗ trợ tiền xăng xe đi lại hàng tháng bằng 0,1 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
- Mua và cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí cho người có uy tín chưa có thẻ hoặc chưa được hỗ trợ từ các chính sách khác (mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 105/2014/NĐ-CP).
- Chính sách hỗ trợ lương thực định canh, định cư: Hỗ trợ cho các hộ đã được cấp đất thuộc các dự án định canh, định cư tập trung theo Quyết định số 33/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Mức hỗ trợ cụ thể là 10 kg gạo/khẩu/tháng, thời gian hưởng là 06 tháng/năm và kéo dài trong 02 năm.
- Chính sách hỗ trợ đào tạo nghề: Hỗ trợ người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo tham gia các khóa đào tạo nghề do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc các đơn vị chức năng tổ chức. Ngoài kinh phí hỗ trợ của Trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ thêm tiền ăn với mức 100.000 đồng/ngày/người (thời gian hỗ trợ tối đa 03 tháng/khóa đào tạo, tương đương tối đa 66 ngày).
- Chính sách hỗ trợ kéo điện sinh hoạt và sản xuất: Hỗ trợ kéo điện vào tận nhà cho các hộ dân tộc thiểu số nghèo, cận nghèo chưa ký hợp đồng mua bán điện trực tiếp với ngành điện. Mức hỗ trợ một lần là 3.500.000 đồng/hộ.
Kinh phí thực hiện và Phân kỳ ngân sách
Tổng nguồn vốn ngân sách tỉnh Bình Phước bố trí để thực hiện các chính sách đặc thù nêu trên là 20.954.520.000 đồng (Hai mươi tỷ chín trăm năm mươi bốn triệu năm trăm hai mươi ngàn đồng). Kinh phí được phân kỳ chi tiết theo từng năm như sau:
- Năm 2018: Bố trí 7.683,76 triệu đồng.
- Năm 2019: Bố trí 9.083,76 triệu đồng.
- Năm 2020: Bố trí 4.187 triệu đồng.
Bên cạnh nguồn kinh phí cố định nêu trên, hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế nguồn thu ngân sách để xây dựng phương án, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định ưu tiên bố trí thêm một phần từ nguồn tăng thu và tiết kiệm chi ngân sách tỉnh để đầu tư phát triển toàn diện vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Tổ chức thực hiện
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai hiệu quả, đúng đối tượng và tiến độ, Hội đồng nhân dân tỉnh phân công trách nhiệm cụ thể:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước: Chịu trách nhiệm căn cứ vào nội dung, mục tiêu, đối tượng thụ hưởng để ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện đồng bộ trên địa bàn tỉnh.
- Công tác giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2018/NQ-HĐND | Bình Phước, ngày 12 tháng 07 năm 2018 |
NGHỊ QUYẾT
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẶC THÙ ĐẨY MẠNH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TỈNH BÌNH PHƯỚC GIAI ĐOẠN 2018 - 2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ về công tác dân tộc;
Xét Tờ trình số 29/TTr-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 21/BC-HĐND-DT ngày 21 tháng 6 năm 2018 của Ban dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê duyệt một số chính sách hỗ trợ đặc thù đẩy mạnh giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Bình Phước giai đoạn 2018 - 2020, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về một số chính sách hỗ trợ đặc thù từ nguồn ngân sách tỉnh nhằm đẩy mạnh giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước, giai đoạn năm 2018 đến năm 2020.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đồng bào dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016 - 2020 quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ; người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Bình Phước;
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết sau khi Nghị quyết được ban hành.
3. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
- Góp phần nâng cao hiệu quả chính sách dân tộc thực hiện trong giai đoạn 2018 - 2020. Đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số, giúp đồng bào dân tộc thiểu số vươn lên thoát nghèo bền vững;
- Các chính sách hỗ trợ đặc thù đẩy mạnh giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Bình Phước giai đoạn 2018 - 2020 phải phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương và khả năng bố trí ngân sách tỉnh;
- Phát huy vai trò của cộng đồng và người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trong triển khai thực hiện các chính sách dân tộc trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số;
- Góp phần nâng cao dân trí; tạo điều kiện cho đồng bào dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo tiếp cận các thông tin kinh tế, văn hóa - xã hội, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đời sống.
b) Mục tiêu cụ thể
- Phấn đấu bình quân mỗi năm giảm 2% hộ nghèo dân tộc thiểu số; giải quyết cơ bản tình trạng thiếu điện, không có điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất của đồng bào dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo đáp ứng các quy định kéo điện của ngành điện, nhưng không có điều kiện mua điện trực tiếp;
- Đảm bảo 100% học sinh dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo thi đậu vào các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp trong hệ thống giáo dục quốc dân được hỗ trợ chi phí học tập;
- Đảm bảo 100% người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số được hỗ trợ tiền xăng xe đi lại và được cấp thẻ bảo hiểm y tế.
4. Chế độ, chính sách hỗ trợ đặc thù đẩy mạnh giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Bình Phước giai đoạn 2018 - 2020
a) Chính sách hỗ trợ kinh phí cho sinh viên người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo đang học (không thuộc hệ cử tuyển) tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp trong hệ thống giáo dục quốc dân
- Hỗ trợ tiền sinh hoạt phí hằng tháng bằng 0,4 lần mức lương cơ sở. Thời gian hỗ trợ là 10 tháng/01 năm học;
- Hỗ trợ tiền tàu, xe đi lại dịp hè, tết Nguyên đán (04 lượt/01 năm) theo giá vé của các phương tiện vận chuyển hành khách công cộng (trừ máy bay);
- Hỗ trợ tiền làm luận văn báo cáo tốt nghiệp bằng 04 lần mức lương cơ sở.
b) Chính sách hỗ trợ tiền xăng xe đi lại và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- Hỗ trợ tiền xăng xe đi lại bằng 0,1 lần mức lương cơ sở/01 người/01tháng;
- Mua, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số chưa có thẻ bảo hiểm y tế hoặc chưa được hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế từ các chính sách khác, mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế.
c) Chính sách hỗ trợ lương thực cho các hộ đã được cấp đất thuộc các dự án định canh, định cư tập trung theo Quyết định số 33/2013/QĐ-TTg ngày 04 tháng 06 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số đến năm 2015: Mức hỗ trợ là 10 kg gạo/01 khẩu/01 tháng x 06 tháng/01 năm x 02 năm;
d) Chính sách hỗ trợ người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo tham gia các khóa đào tạo nghề do Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị có chức năng khác tổ chức trên địa bàn tỉnh, ngoài số kinh phí được cấp theo quy định của Trung ương để tạo điều kiện cho các học viên người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo có tiền ăn trong thời gian đi học nghề với mức hỗ trợ là 100.000 đồng/ngày/người, thời gian hỗ trợ tối đa là 03 tháng/khóa đào tạo (66 ngày);
đ) Chính sách hỗ trợ kéo điện vào đến nhà các hộ dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa ký hợp đồng mua bán điện trực tiếp với ngành điện để phục vụ sinh hoạt và sản xuất: Mức hỗ trợ là 3.500.000 đồng/hộ.
Điều 2. Kinh phí thực hiện
1. Nguồn vốn ngân sách tỉnh để thực hiện chi cho các chính sách đặc thù quy định tại
- Năm 2018: 7.683,76 triệu đồng;
- Năm 2019: 9.083,76 triệu đồng;
- Năm 2020: 4.187 triệu đồng.
2. Ngoài phần kinh phí thực hiện các chính sách đặc thù quy định tại Khoản 1 Điều này. Hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ tình hình thực tế nguồn thu ngân sách tỉnh, xây dựng phương án sử dụng, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định ưu tiên bố trí một phần tổng nguồn tăng thu và tiết kiệm chi ngân sách tỉnh để đầu tư phát triển vùng dân tộc thiểu số của tỉnh.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào nội dung, mục tiêu, đối tượng thụ hưởng các chính sách hỗ trợ đặc thù được nêu trong Nghị quyết này, ban hành văn bản chỉ đạo, tổ chức thực hiện.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa IX, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2018; Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh (Khóa VIII) về Đề án "Đẩy mạnh giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2014 - 2015 và định hướng đến năm 2020".
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 113/QĐ-UBND năm 2014 thực hiện Đề án Đẩy mạnh giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Bình Phước giai đoạn 2014-2015 và định hướng đến năm 2020
- 2Nghị quyết 17/2013/NQ-HĐND phê duyệt Đề án "Đẩy mạnh giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Bình Phước giai đoạn 2014-2015 và định hướng đến năm 2020"
- 3Quyết định 508/2016/QĐ-UBND quy định hỗ trợ bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2016-2020
- 4Quyết định 2028/QĐ-UBND năm 2017 quy định hỗ trợ bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2017-2020 theo quy định tại Nghị định 75/2015/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 5Nghị quyết 82/2018/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ từ nguồn kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 6Nghị quyết 06/2018/NQ-HĐND về chính sách đặc thù hỗ trợ giảm nghèo tỉnh Khánh Hòa
- 7Nghị quyết 20/2018/NQ-HĐND quy định về cấp không thu tiền mặt hàng thiết yếu cho đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng miền núi tỉnh Quảng Ngãi nhân dịp Tết Nguyên đán, giai đoạn 2019–2025
- 8Quyết định 3602/QĐ-UBND năm 2018 quy định về mức hỗ trợ, trợ cấp cụ thể theo quy định tại Nghị định 75/2015/NĐ-CP và Thông tư liên tịch 93/2016/TTLT-BTC-BNNPTNT trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 9Nghị quyết 20/2023/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2023-2025
- 1Nghị định 05/2011/NĐ-CP về công tác dân tộc
- 2Quyết định 33/2013/QĐ-TTg năm 2013 chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số đến năm 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 113/QĐ-UBND năm 2014 thực hiện Đề án Đẩy mạnh giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Bình Phước giai đoạn 2014-2015 và định hướng đến năm 2020
- 4Nghị định 105/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm y tế
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7Quyết định 59/2015/QĐ-TTg về chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Quyết định 508/2016/QĐ-UBND quy định hỗ trợ bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2016-2020
- 9Quyết định 2028/QĐ-UBND năm 2017 quy định hỗ trợ bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2017-2020 theo quy định tại Nghị định 75/2015/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 10Nghị quyết 82/2018/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ từ nguồn kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 11Nghị quyết 06/2018/NQ-HĐND về chính sách đặc thù hỗ trợ giảm nghèo tỉnh Khánh Hòa
- 12Nghị quyết 20/2018/NQ-HĐND quy định về cấp không thu tiền mặt hàng thiết yếu cho đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng miền núi tỉnh Quảng Ngãi nhân dịp Tết Nguyên đán, giai đoạn 2019–2025
- 13Quyết định 3602/QĐ-UBND năm 2018 quy định về mức hỗ trợ, trợ cấp cụ thể theo quy định tại Nghị định 75/2015/NĐ-CP và Thông tư liên tịch 93/2016/TTLT-BTC-BNNPTNT trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 14Nghị quyết 20/2023/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2023-2025
Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ đặc thù đẩy mạnh giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Bình Phước giai đoạn 2018-2020
- Số hiệu: 02/2018/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 12/07/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
- Người ký: Trần Tuệ Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/07/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
