Nghị quyết 02/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre thông qua ngày 03 tháng 8 năm 2016, quy định chi tiết về mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng dành cho lực lượng Đội trưởng và Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh. Đây là chính sách thiết thực nhằm hỗ trợ, động viên lực lượng dân phòng hoàn thành tốt nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự tại cơ sở.
- Đối tượng áp dụng và quy định biên chế đội dân phòng
Nghị quyết xác định rõ các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ bao gồm:
- Đội trưởng và Đội phó đội dân phòng tại các ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
- Các cá nhân này phải có tên trong Quyết định thành lập đội dân phòng và quyết định bổ nhiệm chức vụ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn).
- Quy định về số lượng chức danh lãnh đạo trong mỗi đội dân phòng dựa trên quy mô biên chế:
- Đội dân phòng có biên chế từ 10 đến 20 người: Được bố trí 01 Đội trưởng và 01 Đội phó.
- Đội dân phòng có biên chế từ trên 20 người đến 30 người: Được bố trí 01 Đội trưởng và 02 Đội phó.
- Mức hỗ trợ thường xuyên và nguyên tắc hưởng phụ cấp kiêm nhiệm
Chính sách hỗ trợ tài chính hàng tháng được quy định cụ thể theo tỷ lệ mức lương cơ sở:
- Đội trưởng đội dân phòng: Được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng bằng 35% mức lương cơ sở.
- Đội phó đội dân phòng: Được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng bằng 25% mức lương cơ sở.
- Nguyên tắc chi trả khi kiêm nhiệm: Trong trường hợp Đội trưởng hoặc Đội phó đội dân phòng kiêm nhiệm thêm các chức danh, nhiệm vụ khác nhau được nhận phụ cấp hoặc hỗ trợ từ ngân sách do Ủy ban nhân dân cấp xã chi trả, thì cá nhân đó chỉ được hưởng một mức phụ cấp hoặc hỗ trợ cao nhất, không được cộng dồn các khoản hỗ trợ kiêm nhiệm.
- Nguồn kinh phí và thời gian áp dụng thực hiện
Nghị quyết quy định rõ ràng về nguồn tài chính bảo đảm và mốc thời gian bắt đầu chi trả:
- Nguồn kinh phí: Do ngân sách tỉnh Bến Tre bảo đảm và cấp phát, được bố trí trong nguồn ngân sách dành cho quốc phòng và an ninh của địa phương.
- Thời gian thực hiện: Chính sách hỗ trợ thường xuyên này chính thức được áp dụng thực hiện kể từ tháng 01 năm 2017.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Trách nhiệm triển khai và giám sát thực hiện Nghị quyết được phân công cụ thể như sau:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết 02/2016/NQ-HĐND đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre Khóa IX, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 03 tháng 8 năm 2016 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 8 năm 2016.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2016/NQ-HĐND | Bến Tre, ngày 03 tháng 8 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ THƯỜNG XUYÊN ĐỐI VỚI ĐỘI TRƯỞNG, ĐỘI PHÓ ĐỘI DÂN PHÒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy;
Xét Tờ trình số 3553/TTr-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ thường xuyên đối với Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định đối tượng, mức chi hỗ trợ thường xuyên đối với Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Bến Tre như sau:
1. Đối tượng:
Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng các ấp, khu phố (có tên trong Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn về việc thành lập đội dân phòng và được bổ nhiệm giữ chức vụ Đội trưởng, Đội phó). Mỗi đội dân phòng có Đội trưởng và từ 01 đến 02 Đội phó (đội dân phòng được biên chế từ 10 đến 20 người thì trong đó có Đội trưởng và 01 Đội phó; biên chế trên 20 người đến 30 người thì trong đó có Đội trưởng và 02 Đội phó).
2. Mức hỗ trợ thường xuyên:
a) Đội trưởng đội dân phòng: Được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên, mỗi tháng bằng 35% lương cơ sở.
b) Đội phó đội dân phòng: Được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên, mỗi tháng bằng 25% lương cơ sở.
c) Trường hợp Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ khác nhau do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chi phụ cấp, hỗ trợ thì chỉ được hưởng mức phụ cấp, hỗ trợ cao nhất.
Điều 2. Nguồn kinh phí, thời gian thực hiện
1. Nguồn kinh phí do ngân sách tỉnh cấp (trong nguồn ngân sách quốc phòng và an ninh).
2. Thời gian thực hiện bắt đầu từ tháng 01 năm 2017.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre Khóa IX, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 03 tháng 8 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 13 tháng 8 năm 2016./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 22/2015/NQ-HĐND phê duyệt định mức hỗ trợ hàng tháng đối với Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 2Nghị quyết 11/2016/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ đối với Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 3Nghị quyết 28/2016/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ thường xuyên cho Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng và định mức trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 4Nghị quyết 55/2016/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ thường xuyên cho chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng và trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy cho Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2017-2020
- 5Nghị quyết 04/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ thường xuyên đối với Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 6Quyết định 112/QĐ-UBND về công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2022 và tháng 01 năm 2023
- 1Nghị quyết 04/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ thường xuyên đối với Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 2Quyết định 112/QĐ-UBND về công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2022 và tháng 01 năm 2023
- 1Luật phòng cháy và chữa cháy 2001
- 2Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 3Luật phòng cháy, chữa cháy sửa đổi 2013
- 4Nghị định 79/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật Phòng cháy và chữa cháy sửa đổi
- 5Thông tư 66/2014/TT-BCA hướng dẫn Nghị định 79/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật Phòng cháy và chữa cháy sửa đổi do Bộ Công an ban hành
- 6Luật ngân sách nhà nước 2015
- 7Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 9Nghị quyết 22/2015/NQ-HĐND phê duyệt định mức hỗ trợ hàng tháng đối với Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 10Nghị quyết 11/2016/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ đối với Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 11Nghị quyết 28/2016/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ thường xuyên cho Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng và định mức trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 12Nghị quyết 55/2016/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ thường xuyên cho chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng và trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy cho Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2017-2020
Nghị quyết 02/2016/NQ-HĐND về quy định mức hỗ trợ thường xuyên đối với đội trưởng, đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- Số hiệu: 02/2016/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 03/08/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
- Người ký: Võ Thành Hạo
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/08/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
