Nghị quyết 02/2015/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang ban hành nhằm quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ qua cầu Bình Thủy, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang. Đây là dự án được đầu tư theo hình thức Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT), góp phần hoàn thiện hạ tầng giao thông và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết số 02/2015/NQ-HĐND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua cầu Bình Thủy, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa VIII, kỳ họp lần thứ 11.
- Ngày thông qua: Ngày 09 tháng 7 năm 2015.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua (tức bắt đầu từ ngày 19 tháng 7 năm 2015).
Đơn vị thu phí và cơ chế quản lý tài chính
Nghị quyết quy định rõ ràng về chủ thể thực hiện thu phí cũng như cơ chế hạch toán tài chính đối với nguồn thu từ cầu Bình Thủy:
- Đơn vị thu phí: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Việt Hồng Phú; địa chỉ trụ sở tại số 23, Nguyễn Huệ, thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
- Cơ chế quản lý và sử dụng: Toàn bộ số tiền phí thu được từ việc người và phương tiện qua cầu được xác định là doanh thu hoạt động kinh doanh hợp pháp của đơn vị thu phí. Công ty Việt Hồng Phú có nghĩa vụ thực hiện kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đồng thời quản lý, sử dụng và hạch toán kết quả kinh doanh theo đúng các quy định pháp luật hiện hành về tài chính và thuế.
Đối tượng áp dụng và biểu mức thu phí chi tiết
Đối tượng áp dụng thu phí bao gồm tất cả người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi di chuyển qua cầu Bình Thủy, kể cả người và phương tiện nước ngoài. Biểu mức thu phí cụ thể được áp dụng theo lượt như sau:
- Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ (xe đạp, xe đẩy): Mức thu 1.000 đồng/vé/lượt.
- Xe lôi đạp, xe gắn máy (bao gồm cả xe máy điện): Mức thu 2.000 đồng/vé/lượt.
- Xe mô tô: Mức thu 3.000 đồng/vé/lượt.
- Xe tải có tải trọng dưới 1 tấn: Mức thu 5.000 đồng/vé/lượt.
- Xe ô tô 04 chỗ ngồi: Mức thu 15.000 đồng/vé/lượt.
- Xe ô tô từ 07 đến 09 chỗ ngồi: Mức thu 20.000 đồng/vé/lượt.
- Xe ô tô từ 12 đến 30 ghế ngồi; Xe tải có tải trọng từ 02 tấn đến dưới 04 tấn: Mức thu 30.000 đồng/vé/lượt.
- Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; Xe tải có tải trọng từ 04 tấn đến 08 tấn: Mức thu 40.000 đồng/vé/lượt.
- Chính sách ưu đãi vé tháng/quý: Đối với các đối tượng có nhu cầu mua vé tháng hoặc vé quý, mức thu phí áp dụng tối đa không quá 80% tổng mức thu tính theo vé lượt tương ứng.
Các trường hợp được miễn thu phí qua cầu
Để bảo đảm an sinh xã hội và hỗ trợ các đối tượng đặc thù, Nghị quyết quy định miễn thu phí hoàn toàn đối với các trường hợp sau:
- Người trực tiếp điều khiển phương tiện giao thông và hành khách ngồi trên các phương tiện khi di chuyển qua cầu.
- Người đi bộ qua cầu.
- Các phương tiện giao thông thô sơ đường bộ, xe mô tô hai bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) do các đối tượng sau điều khiển: giáo viên, học sinh, sinh viên, thương binh, bệnh binh, và trẻ em dưới 10 tuổi.
- Xe lăn chuyên dùng dành cho người khuyết tật.
- Các đối tượng ưu tiên khác được quy định chi tiết tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Thời hạn thu phí và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan
Nghị quyết phân định rõ thời gian vận hành thu phí hoàn vốn và trách nhiệm của doanh nghiệp dự án cùng cơ quan quản lý nhà nước:
- Thời hạn thu phí: Kéo dài trong vòng 24 năm, bắt đầu tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2037.
- Trách nhiệm của đơn vị thu phí (Công ty TNHH Việt Hồng Phú):
- Tổ chức điểm bán vé tại trạm thu phí một cách khoa học, thuận tiện cho người điều khiển phương tiện, có giải pháp phân luồng hợp lý nhằm tránh gây ùn tắc giao thông tại khu vực cầu.
- Thực hiện nghiêm túc việc đăng ký, kê khai, thu, nộp và sử dụng chứng từ thu phí theo đúng quy định của pháp luật về quản lý hóa đơn, chứng từ.
- Chịu trách nhiệm thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng định kỳ và đột xuất đối với cầu Bình Thủy nhằm bảo đảm an toàn kỹ thuật công trình và an toàn giao thông cho người qua lại.
- Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước:
- Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang có trách nhiệm ban hành Quyết định triển khai thực hiện chi tiết các nội dung đã được thông qua tại Nghị quyết này.
- Ủy ban nhân dân huyện Châu Phú có trách nhiệm giám sát, kiểm tra định kỳ và đột xuất việc thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng cầu Bình Thủy của đơn vị thu phí để bảo đảm chất lượng công trình luôn trong trạng thái an toàn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2015/NQ-HĐND | An Giang, ngày 09 tháng 7 năm 2015 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ QUA CẦU BÌNH THỦY, HUYỆN CHÂU PHÚ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 11
(Từ ngày 08 đến 09/7/2015)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Sau khi xem xét Tờ trình số 244/TTr-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua cầu Bình Thủy, huyện Châu Phú; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua cầu Bình Thủy, huyện Châu Phú (Dự án BOT) như sau:
1. Đơn vị thu, quản lý và sử dụng phí qua cầu:
a) Đơn vị thu phí: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Việt Hồng Phú; địa chỉ: số 23, Nguyễn Huệ, thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
b) Quản lý và sử dụng phí qua cầu: số tiền phí qua cầu thu được là doanh thu hoạt động kinh doanh của đơn vị thu phí. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp, thực hiện quản lý, sử dụng và hạch toán kết quả kinh doanh theo quy định.
2. Đối tượng áp dụng và mức thu phí:
a) Đối tượng áp dụng: người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi qua cầu Bình Thủy, kể cả người và phương tiện nước ngoài.
b) Mức thu phí:
| Số TT | Phương tiện chịu phí | Mức thu phí (đồng/vé/lượt) |
| 01 | Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ: - Xe đạp, xe đẩy. - Xe lôi đạp, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) |
1.000 2.000 |
| 02 | Mô tô | 3.000 |
| 03 | Xe tải có tải trọng dưới 1 tấn | 5.000 |
| 04 | Xe ô tô 04 chỗ ngồi | 15.000 |
| 05 | Xe ô tô 07, 09 chỗ ngồi | 20.000 |
| 06 | Xe ô tô từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; Xe tải có tải trọng từ 02 tấn đến dưới 04 tấn | 30.000 |
| 07 | Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; Xe tải có tải trọng từ 04 tấn đến 08 tấn | 40.000 |
Trường hợp đối tượng có nhu cầu mua vé tháng, quý thì mức thu không quá 80% mức thu vé lượt.
3. Các trường hợp được miễn thu phí:
a) Người trực tiếp điều khiển phương tiện và hành khách ngồi trên các phương tiện giao thông khi qua cầu.
b) Người đi bộ qua cầu.
c) Các phương tiện giao thông thô sơ đường bộ, xe mô tô hai bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) do: giáo viên, học sinh, sinh viên, thương binh, bệnh binh, trẻ em dưới 10 tuổi điều khiển.
d) Xe lăn dùng cho người khuyết tật.
đ) Các đối tượng khác theo phụ lục kèm theo Nghị quyết này.
4. Thời hạn thu phí là 24 năm (từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2037).
5. Đơn vị được giao thu phí có trách nhiệm:
a) Tổ chức điểm bán vé tại trạm thu phí thuận tiện cho người điều khiển phương tiện giao thông, tránh ùn tắc giao thông.
b) Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, sử dụng chứng từ thu phí theo quy định.
6. Tổ chức duy tu, bảo dưỡng cầu Bình Thủy:
a) Đơn vị được giao tổ chức thu phí có trách nhiệm duy tu, bảo dưỡng cầu Bình Thủy bảo đảm an toàn giao thông theo quy định hiện hành.
b) Ủy ban nhân dân huyện Châu Phú có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện duy tu, bảo dưỡng cầu Bình Thủy.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định thực hiện Điều 1 Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp lần thứ 11 thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2015 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN PHÍ QUA CẦU
(kèm theo Nghị quyết số 02/2015/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang)
1. Xe cứu thương, bao gồm cả các loại xe khác chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu.
2. Xe cứu hỏa.
3. Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp gồm: máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa.
4. Xe hộ đê, xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão.
5. Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh gồm: xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân.
Ngoài ra, đối với xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng còn bao gồm các phương tiện cơ giới đường bộ mang biển số: nền màu đỏ, chữ và số màu trắng dập chìm (dưới đây gọi chung là biển số màu đỏ) có gắn các thiết bị chuyên dụng cho quốc phòng (không phải là xe vận tải thùng rỗng) như: công trình xa, cẩu nâng, téc, tổ máy phát điện. Riêng xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân được hiểu là xe ô tô chở người có từ 12 chỗ ngồi trở lên, xe ô tô tải có mui che và được lắp đặt ghế ngồi trong thùng xe, mang biển số màu đỏ (không phân biệt có chở quân hay không chở quân).
Xe chuyên dùng phục vụ an ninh (dưới đây gọi chung là xe ô tô) của các lực lượng công an (Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố, Công an quận, huyện) bao gồm:
a) Xe ô tô tuần tra kiểm soát giao thông của cảnh sát giao thông có đặc điểm: trên nóc xe ô tô có đèn xoay và hai bên thân xe ô tô có in dòng chữ: “CẢNH SÁT GIAO THÔNG”.
b) Xe ô tô cảnh sát 113 có in dòng chữ: “CẢNH SÁT 113” ở hai bên thân xe.
c) Xe ô tô cảnh sát cơ động có in dòng chữ “CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG” ở hai bên thân xe.
d) Xe ô tô của lực lượng công an đang thi hành nhiệm vụ sử dụng một trong các tín hiệu ưu tiên theo quy định của pháp luật trong trường hợp làm nhiệm vụ khẩn cấp.
đ) Xe ô tô vận tải có mui che và được lắp ghế ngồi trong thùng xe chở lực lượng công an làm nhiệm vụ.
e) Xe đặc chủng chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn.
6. Đoàn xe đưa tang.
7. Đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường.
8. Xe ô tô của lực lượng công an, quốc phòng sử dụng vé “Phí đường bộ toàn quốc” được quy định tại Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính không phải nộp phí khi qua trạm thu phí.
9. Xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa đến những nơi bị thảm họa hoặc đến vùng có dịch bệnh theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp khi có thảm họa lớn, dịch bệnh nguy hiểm./.
- 1Quyết định 57/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua cầu phao trên sông Tả Trạch do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 2Quyết định 6563/QĐ-UBND năm 2014 về mức thu phí sử dụng đường bộ tại Trạm thu phí qua cầu Phú Mỹ theo Thông tư 159/2013/TT-BTC do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Quyết định 09/2015/QĐ-UBND quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí qua cầu treo do tỉnh Thái Nguyên quản lý
- 4Nghị quyết 50/2016/NQ-HĐND bãi bỏ quy định và Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang
- 5Quyết định 442/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2016 hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần do tỉnh An Giang ban hành
- 6Quyết định 357/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2014-2018
- 1Nghị quyết 50/2016/NQ-HĐND bãi bỏ quy định và Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang
- 2Quyết định 442/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2016 hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần do tỉnh An Giang ban hành
- 3Quyết định 357/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2014-2018
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6Thông tư 197/2012/TT-BTC hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 159/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ để hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Quyết định 57/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua cầu phao trên sông Tả Trạch do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 9Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Quyết định 6563/QĐ-UBND năm 2014 về mức thu phí sử dụng đường bộ tại Trạm thu phí qua cầu Phú Mỹ theo Thông tư 159/2013/TT-BTC do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Quyết định 09/2015/QĐ-UBND quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí qua cầu treo do tỉnh Thái Nguyên quản lý
Nghị quyết 02/2015/NQ-HĐND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua cầu Bình Thủy, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
- Số hiệu: 02/2015/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 09/07/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
- Người ký: Phan Văn Sáu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/07/2015
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
