Tóm tắt Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐND tỉnh Bắc Ninh về chính sách hỗ trợ chấm dứt sản xuất, chuyển đổi nghề nghiệp tại các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh thông qua nhằm giải quyết triệt để tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng tại các làng nghề, khu sản xuất tập trung trọng điểm của tỉnh. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết và toàn diện về các chính sách hỗ trợ, điều kiện thụ hưởng, hồ sơ thủ tục và quy trình thực hiện theo quy định mới nhất.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ chấm dứt sản xuất, chuyển đổi nghề nghiệp tại các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng tại phường Phong Khê (thành phố Bắc Ninh), xã Văn Môn (huyện Yên Phong), xã Phú Lâm (huyện Tiên Du), tỉnh Bắc Ninh.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khóa XIX, kỳ họp thứ 25.
- Ngày thông qua: Ngày 17 tháng 01 năm 2025.
- Ngày có hiệu lực: Từ ngày 01 tháng 02 năm 2025.
- Thời gian áp dụng: Kéo dài đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2029.
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị quyết quy định rõ ràng về giới hạn không gian, lĩnh vực điều chỉnh cũng như các nhóm đối tượng được hưởng lợi từ chính sách hỗ trợ này:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định chính sách hỗ trợ tài chính trực tiếp cho việc chấm dứt hoạt động hoặc di dời cơ sở sản xuất ra khỏi địa bàn tỉnh Bắc Ninh để thực hiện dự án mới hoặc chuyển đổi nghề nghiệp. Phạm vi áp dụng giới hạn tại các điểm nóng ô nhiễm: phường Phong Khê (thành phố Bắc Ninh), xã Văn Môn (huyện Yên Phong), và xã Phú Lâm (huyện Tiên Du).
- Đối tượng áp dụng: Bao gồm các cơ quan nhà nước thực hiện thủ tục hành chính liên quan và các cơ sở sản xuất (doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân) hoạt động trước ngày Nghị quyết có hiệu lực, thuộc diện di dời theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền. Các cơ sở này phải đang sử dụng đất ở, đất sản xuất hoặc thuê lại đất, nhà xưởng hợp pháp (không áp dụng cho trường hợp lấn chiếm đất đai). Chính sách cũng áp dụng cho các cơ sở đã thực hiện di dời trước thời điểm Nghị quyết có hiệu lực theo Đề án bảo vệ môi trường.
- Chính sách hỗ trợ tài chính khi chấm dứt hoạt động hoặc di dời
Mức hỗ trợ được phân chia cụ thể theo loại hình sản xuất, địa bàn hoạt động và quy mô ảnh hưởng môi trường:
- Mức hỗ trợ đối với cơ sở tái chế kim loại trong khu dân cư tại xã Văn Môn (huyện Yên Phong): Hỗ trợ tối đa 200 triệu đồng/cơ sở.
- Mức hỗ trợ đối với cơ sở sản xuất giấy và các cơ sở tái chế kim loại ngoài khu dân cư: Hỗ trợ tối đa 300 triệu đồng/dự án. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở sản xuất giấy nằm trong khu dân cư và các cụm công nghiệp tại phường Phong Khê (thành phố Bắc Ninh), xã Phú Lâm (huyện Tiên Du); và các cơ sở tái chế kim loại nằm ngoài khu dân cư tại xã Văn Môn (huyện Yên Phong).
- Điều kiện nhận hỗ trợ: Cơ sở phải hoàn thành việc chấm dứt hoạt động sản xuất hoặc thực hiện di dời triệt để; đồng thời phải chấp hành đầy đủ các quyết định xử lý vi phạm hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có) trước khi nhận hỗ trợ.
- Thời hạn yêu cầu chấm dứt hoạt động để hưởng hỗ trợ:
- Đối với cơ sở trong khu dân cư: Các cơ sở sản xuất nằm trong khu dân cư thuộc xã Văn Môn, xã Phú Lâm, phường Phong Khê và các cơ sở tại Cụm công nghiệp Mẫn Xá (xã Văn Môn) phải chấm dứt hoạt động trước ngày 31 tháng 12 năm 2024.
- Đối với cơ sở trong cụm công nghiệp: Các cơ sở sản xuất nằm trong các cụm công nghiệp tại Phong Khê và xã Phú Lâm phải chấm dứt hoạt động trước ngày 31 tháng 3 năm 2025.
- Chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn ngân hàng để chuyển đổi nghề nghiệp hoặc di dời
Nhằm tạo điều kiện cho các cơ sở tái thiết lập hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa điểm mới ngoài tỉnh hoặc chuyển đổi sang ngành nghề khác, tỉnh Bắc Ninh áp dụng chính sách hỗ trợ tín dụng cụ thể:
- Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay theo hợp đồng tín dụng thực tế đã ký kết với tổ chức tín dụng cho vay. Mức hỗ trợ tối đa không quá 300 triệu đồng/dự án.
- Trần lãi suất hỗ trợ: Mức lãi suất được tính hỗ trợ tối đa không vượt quá mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại từng thời kỳ. Số tiền hỗ trợ được tính trên tổng số dư nợ vay thực tế dùng để đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất tại địa điểm mới hoặc chi phí chuyển đổi nghề nghiệp.
- Điều kiện thụ hưởng: Cơ sở sản xuất phải thực hiện di dời ra khỏi phạm vi tỉnh Bắc Ninh hoặc chuyển đổi sang ngành nghề kinh doanh khác có dự án mới; có phát sinh giao dịch vay vốn và giải ngân tại ngân hàng; đồng thời đã chấp hành nghiêm túc các quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).
- Thời gian áp dụng hỗ trợ lãi suất: Chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn có hiệu lực kéo dài đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2029.
- Quy định về thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ
Các cơ sở thuộc đối tượng thụ hưởng cần chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ pháp lý sau đây để nộp lên cơ quan có thẩm quyền:
- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ chấm dứt hoạt động hoặc di dời:
- Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí theo mẫu quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Nghị quyết.
- Bản chính Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với các hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động thực tế nhưng không có giấy phép đăng ký kinh doanh.
- Biên bản kiểm tra xác nhận đã chấm dứt hoạt động sản xuất do Ủy ban nhân dân cấp huyện lập; kèm theo tài liệu chứng minh đã chấp hành xong các quyết định xử lý vi phạm hành chính (nếu có).
- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất vay vốn ngân hàng:
- Văn bản đề nghị hỗ trợ lãi suất theo mẫu quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Nghị quyết.
- Bản sao hợp đồng vay vốn, giấy nhận nợ tại các tổ chức tín dụng và các chứng từ chứng minh việc thanh toán thực tế cho tổ chức tín dụng.
- Bản chính bảng tính toán chi tiết lãi suất đối với khoản vay phục vụ dự án đầu tư tại địa điểm mới đề nghị hỗ trợ.
- Bản chính bảng kê chi tiết tình hình trả lãi vay có xác nhận trực tiếp của tổ chức tín dụng cho vay.
- Các giấy tờ, tài liệu pháp lý liên quan khác (bản photocopy).
- Trình tự, thủ tục và thẩm quyền giải quyết hồ sơ hỗ trợ
Quy trình tiếp nhận, thẩm định và chi trả kinh phí hỗ trợ được thực hiện chặt chẽ qua các bước sau:
- Công tác lập dự toán ngân sách hàng năm:
- Trước ngày 05 tháng 7 hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp, lập và phê duyệt danh sách các cơ sở đủ điều kiện nhận hỗ trợ kèm dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính. Riêng đối với năm 2025, Sở Tài chính sẽ tham mưu trình cấp có thẩm quyền quyết định hỗ trợ ngay sau khi nhận được văn bản đề nghị từ các địa phương.
- Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các huyện thảo luận dự toán, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định bổ sung mục tiêu kinh phí hỗ trợ cho ngân sách cấp huyện vào dự toán năm sau.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp với Kho bạc Nhà nước cùng cấp thực hiện chi trả và quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Quy trình và thời hạn giải quyết hồ sơ hỗ trợ cụ thể:
- Bước 1: Nộp hồ sơ: Cơ sở sản xuất chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện. Tổng thời hạn giải quyết tối đa là 25 ngày làm việc.
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ: Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp nhận, xét duyệt và thẩm định hồ sơ trong thời hạn 15 ngày làm việc. Trong đó: Trong 03 ngày làm việc đầu tiên, UBND cấp huyện kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ để gửi lấy ý kiến các cơ quan liên quan hoặc yêu cầu cơ sở bổ sung (thời gian bổ sung không tính vào thời hạn giải quyết). Các cơ quan liên quan phải trả lời bằng văn bản trong vòng 07 ngày làm việc. Trong 05 ngày làm việc tiếp theo, UBND cấp huyện tổng hợp ý kiến, thẩm định và tổ chức họp chuyên đề nếu cần thiết.
- Bước 3: Quyết định hỗ trợ: Căn cứ kết quả thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định phê duyệt hỗ trợ kinh phí cho cơ sở trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có hồ sơ hợp lệ.
- Bước 4: Chi trả kinh phí: Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp với Kho bạc Nhà nước thực hiện chi trả tiền hỗ trợ cho đối tượng thụ hưởng trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định phê duyệt.
- Tổ chức thực hiện và Hiệu lực thi hành
Nghị quyết phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc triển khai và giám sát chính sách:
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh: Chỉ đạo, tổ chức thực hiện toàn diện Nghị quyết; rà soát, xác định chính xác đối tượng thụ hưởng; phê duyệt mức hỗ trợ đúng thẩm quyền và tuân thủ Luật Các tổ chức tín dụng đối với phần hỗ trợ lãi suất. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách sâu rộng đến người dân và doanh nghiệp. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát chặt chẽ, không để xảy ra tình trạng trục lợi chính sách, thất thoát hay lãng phí ngân sách nhà nước. Trường hợp phát hiện bất cập hoặc chính sách không đạt hiệu quả thực tế, phải kịp thời báo cáo để dừng hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
- Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ toàn bộ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này tại các địa phương.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐND chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2025 và áp dụng xuyên suốt cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2029.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/2025/NQ-HĐND | Bắc Ninh, ngày 17 tháng 1 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
V/V: QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHẤM DỨT SẢN XUẤT, CHUYỂN ĐỔI NGHỀ NGHIỆP TẠI CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NGHIÊM TRỌNG TẠI PHƯỜNG PHONG KHÊ - THÀNH PHỐ BẮC NINH, XÃ VĂN MÔN - HUYỆN YÊN PHONG, XÃ PHÚ LÂM - HUYỆN TIÊN DU, TỈNH BẮC NINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
KHÓA XIX , KỲ HỌP THỨ 25
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020; Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp;
Xét Tờ trình số 10 /TTr-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết Quy định chính sách hỗ trợ chấm dứt sản xuất, chuyển đổi nghề nghiệp tại các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng tại phường Phong Khê - thành phố Bắc Ninh, xã Văn Môn - huyện Yên Phong, xã Phú Lâm - huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh; Báo cáo thẩm tra số 04/BC-KTNS ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết Quy định chính sách hỗ trợ chấm dứt hoạt động hoặc di dời cơ sở sản xuất ra khỏi tỉnh Bắc Ninh để thực hiện dự án mới hoặc chuyển đổi nghề nghiệp đối với các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng tại phường Phong Khê - thành phố Bắc Ninh, xã Văn Môn - huyện Yên Phong, xã Phú Lâm - huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến các đối tượng hưởng hỗ trợ theo quy định của Nghị quyết này.
2. Các cơ sở bao gồm: Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân đang hoạt động trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực và thuộc diện di dời theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền (sau đây gọi tắt là cơ sở di dời); các cơ sở này đang sử dụng đất ở, đất sản xuất hoặc thuê lại đất, nhà xưởng để hoạt động (trừ trường hợp lấn chiếm); bao gồm cả cơ sở đã di dời theo Đề án bảo vệ môi trường đã thực hiện di dời trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Hỗ trợ các cơ sở chấm dứt hoạt động hoặc di dời
1. Nội dung hỗ trợ:
a) Hỗ trợ các cơ sở tái chế kim loại trong khu dân cư tại xã Văn Môn, huyện Yên Phong: Tối đa 200 triệu đồng/cơ sở.
b) Hỗ trợ cơ sở sản xuất giấy tại khu dân cư và các cụm công nghiệp tại phường Phong Khê, thành phố Bắc Ninh và xã Phú Lâm, huyện Tiên Du; cơ sở tái chế kim loại không nằm trong khu dân cư tại xã Văn Môn, huyện Yên Phong: Tối đa 300 triệu đồng/dự án.
2. Điều kiện hỗ trợ: Cơ sở đã chấm dứt hoạt động hoặc di dời và đã chấp hành việc xử lý vi phạm hành chính của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).
3. Thời gian hỗ trợ:
a) Cơ sở sản xuất trong khu dân cư xã Văn Môn, xã Phú Lâm và phường Phong Khê; tại cụm công nghiệp Mẫn Xá, xã Văn Môn: Đã chấm dứt hoạt động trước ngày 31 tháng 12 năm 2024.
b) Cơ sở sản xuất trong các cụm công nghiệp Phong Khê, xã Phú Lâm: Đã chấm dứt hoạt động trước ngày 31 tháng 3 năm 2025.
Điều 4. Hỗ trợ lãi suất vay vốn ngân hàng
Hỗ trợ lãi suất vay vốn ngân hàng cho cơ sở sản xuất giấy tại khu dân cư và các cụm công nghiệp tại phường Phong Khê, thành phố Bắc Ninh và xã Phú Lâm, huyện Tiên Du; cơ sở tái chế kim loại tại xã Văn Môn, huyện Yên Phong di dời cơ sở sản xuất ra khỏi tỉnh Bắc Ninh để thực hiện dự án mới hoặc chuyển đổi nghề nghiệp khác.
1. Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ 50% lãi suất vốn vay theo hợp đồng tín dụng đã ký của cơ sở với tổ chức cho vay, nhưng không quá 300 triệu đồng/dự án.
Mức lãi suất được hỗ trợ theo hợp đồng tín dụng nhưng tối đa không vượt quá lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại từng thời kỳ, tính trên tổng số tiền vay để đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất tại địa điểm mới hoặc chuyển đổi nghề nghiệp khác.
2. Điều kiện hỗ trợ: Cơ sở sản xuất di dời ra khỏi tỉnh Bắc Ninh hoặc chuyển đổi nghề nghiệp khác có dự án mới và phải vay vốn ngân hàng; đồng thời đã chấp hành việc xử lý vi phạm hành chính của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).
3. Thời gian hỗ trợ: Đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2029.
Điều 5. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ
1. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ chấm dứt hoạt động hoặc di dời, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí (theo Phụ lục 01 đính kèm Nghị quyết).
b) Giấy xác nhận của địa phương đối với các hộ kinh doanh, cá thể không có giấy phép đăng ký kinh doanh (bản chính).
c) Biên bản kiểm tra chấm dứt hoạt động có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện; kèm theo xác nhận đã chấp hành vi phạm hành chính (nếu có).
2. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất vay vốn:
a) Văn bản đề nghị hỗ trợ lãi suất vay vốn (theo Phụ lục số 02 đính kèm Nghị quyết này).
b) Hợp đồng vay vốn tại các tổ chức tín dụng, Giấy nhận nợ tại các tổ chức tín dụng và chứng từ thanh toán cho tổ chức tín dụng.
c) Bảng tính toán lãi suất đối với khoản vay để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới đề nghị được hỗ trợ (bản chính).
d) Bảng kê trả lãi vay có xác nhận của tổ chức tín dụng (bản chính).
đ) Các giấy tờ có liên quan khác (bản phô tô).
Điều 6. Trình tự, thủ tục thẩm quyền giải quyết hồ sơ hỗ trợ
1. Lập dự toán hàng năm:
a) Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp, lập, phê duyệt danh sách các cơ sở đủ điều kiện được hỗ trợ kèm theo dự kiến kinh phí hỗ trợ; gửi Sở Tài chính trước ngày 05 tháng 7 hàng năm. Riêng đối với dự toán năm 2025, sau khi các huyện, thị xã, thành phố có văn bản đề nghị hỗ trợ, Sở Tài chính tham mưu trình cấp có thẩm quyền hỗ trợ theo quy định.
b) Căn cứ danh sách và kinh phí hỗ trợ dự kiến của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Tài chính phối hợp cùng các huyện thảo luận dự toán và tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, trình Hội đồng nhân dân tỉnh bổ sung mục tiêu kinh phí hỗ trợ cho cấp huyện vào dự toán năm sau.
c) Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà nước cùng cấp chịu trách nhiệm chi trả cho các cơ sở theo dự toán được giao; quyết toán số kinh phí chi trả theo Luật ngân sách và quy định hiện hành.
2. Trình tự hỗ trợ:
a) Cơ sở lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ theo quy định tại Điều 5 Nghị quyết này và nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện. Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp nhận và chịu trách nhiệm xét duyệt hồ sơ, thẩm định số kinh phí được hỗ trợ theo quy định của các cơ sở; Uỷ ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm toàn diện về việc đáp ứng đủ điều kiện hỗ trợ và kinh phí được hỗ trợ của các đối tượng tại địa phương. Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc, trong đó:
- Sau khi nhận được hồ sơ, trong thời gian 03 ngày làm việc Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra hồ sơ và có văn bản gửi lấy ý kiến các cơ quan có liên quan hoặc có văn bản đề nghị cơ sở bổ sung hồ sơ. Trường hợp cần yêu cầu cơ sở bổ sung hồ sơ thì thời hạn giải quyết bắt đầu tính từ cơ sở bổ sung đầy đủ hồ sơ.
- Các các cơ quan có liên quan có ý kiến bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp huyện trong thời gian 07 ngày làm việc tính từ ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản.
- Trong thời gian 05 ngày làm việc tiếp theo, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ý kiến của các cơ quan có liên quan, thẩm định hồ sơ, tổ chức họp (nếu thấy cần thiết).
c) Căn cứ hồ sơ hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định hỗ trợ kinh phí cho các cơ sở. Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
d) Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà nước chịu trách nhiệm chi trả cho các cơ sở theo quyết định phê duyệt hỗ trợ kinh phí; quyết toán số kinh phí chi trả theo Luật ngân sách và quy định hiện hành. Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Hằng năm, tổng hợp và đánh giá kết quả triển khai thực hiện, báo cáo tại kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh. Đồng thời, đề nghị:
a) Chỉ đạo rà soát, xác định và chịu trách nhiệm về các đối tượng thụ hưởng đảm bảo theo quy định của pháp luật; phê duyệt đối tượng, mức hỗ trợ theo thẩm quyền; đối với việc hỗ trợ lãi suất vay vốn ngân hàng, thực hiện theo đúng quy định của Luật Tổ chức tín dụng. Chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện chính sách thiết thực, hiệu quả; đơn giản hoá thủ tục hành chính, công khai, minh bạch, đúng trình tự và quy định của pháp luật.
b) Tăng cường tuyên truyền chính sách để người dân, doanh nghiệp và các đối tượng thụ hưởng tiếp cận và nắm rõ, đầy đủ chính sách nhằm khuyến khích các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường sớm chấm dứt hoặc chuyển đổi nghề nghiệp; đồng thời tăng cường quản lý, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách; không để xảy ra thất thoát, lãng phí trong quản lý và sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ.
c) Trường hợp sau khi thực hiện chính sách có bất cập, không mang lại hiệu quả trong việc thúc đẩy chấm dứt hoặc di dời, trục lợi chính sách,… thì các cơ quan tham mưu cần khẩn trương báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh dừng hoặc đề xuất sửa đổi chính sách cho phù hợp.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 8. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khóa XIX, kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 17 tháng 01 năm 2025 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2029./.
|
| CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC 01:
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ KINH PHÍ
(Kèm theo Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND ngày 17/01/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
HỖ TRỢ KINH PHÍ CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG HOẶC DI DỜI
Kính gửi: .................................................................
Tên doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh: …………………………….........
Mã số thuế (nếu có)………………………………………………………
Địa chỉ: …………………………………………………………………..
Điện thoại: ………………………… Fax: ………………………
Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đăng ký kinh doanh/ Giấy chứng nhận đăng ký thuế/ thông báo mã số thuế số: ……………… ngày ………………… do …………………………………………..…. cấp.
Căn cứ Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND ngày 17 tháng 01 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc Quy định chính sách hỗ trợ chấm dứt sản xuất, chuyển đổi nghề nghiệp tại các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng tại phường Phong Khê - thành phố Bắc Ninh, xã Văn Môn - huyện Yên Phong, xã Phú Lâm - huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
…… (tên doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh) ......................................... tự nguyện chấm dứt hoạt động sản xuất tại …………...……………………..…..
Thời điểm tiến hành chấm dứt......................................................................
Nay,……… (tên doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh)………………….. làm đơn này đề nghị ……………. ............................................. hỗ trợ với kinh phí cụ thể như sau:
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
Hồ sơ gửi kèm theo gồm có:
- Đơn đề nghị hỗ trợ.
- Giấy xác nhận của địa phương đối với các hộ kinh doanh, cá thể không có giấy phép đăng ký kinh doanh.
- Biên bản xác nhận chấm dứt hoạt động; kèm theo xác nhận đã chấp hành vi phạm hành chính (nếu có).
- Các giấy tờ khác có liên quan./.
| XÁC NHẬN CỦA UBND | .................., ngày.....tháng......năm.... |
PHỤ LỤC 02:
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ LÃI SUẤT VAY VỐN
(Kèm theo Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND ngày 17/01/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ LÃI SUẤT VAY VỐN
Kính gửi: …………………………….……..
Căn cứ …………………………………………………………………...
Căn cứ Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND ngày 17 tháng 01 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc Quy định chính sách hỗ trợ chấm dứt sản xuất, chuyển đổi nghề nghiệp tại các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng tại phường Phong Khê - thành phố Bắc Ninh, xã Văn Môn - huyện Yên Phong, xã Phú Lâm - huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
….. ……….…(tên đơn vị)…………………………….. đăng ký hỗ trợ lãi suất vay vốn với các nội dung như sau:
I. ĐƠN VỊ THỰC HIỆN DỰ ÁN
Tên doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh: ……………………………...........
Mã số thuế (nếu có)………………………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………….………….
Điện thoại: ………………………… Fax: ………………………
Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đăng ký kinh doanh/ Giấy chứng nhận đăng ký thuế/ thông báo mã số thuế số: ………………….. ngày …………..…. do ………………………………….……. cấp.
II. DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Tên dự án đầu tư: …………………………………………………
2. Số Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/hoặc các giấy tờ tương đương khác do cơ quan có thẩm quyền cấp.
3. Mục tiêu dự án: ………………………………………………………
4. Quy mô dự án: ………………………………………………………
4.1. Diện tích đất, mặt nước, mặt bằng dự kiến sử dụng (m2 hoặc ha)
4.2. Công suất thiết kế……………………………………………………..
4.3. Sản phẩm, dịch vụ cung cấp…………………………………………
4.4. Quy mô kiến trúc xây dựng dự kiến (diện tích xây dựng, diện tích sàn, số tầng, chiều cao công trình, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất…)
5. Địa điểm thực hiện dự án: ..................................................................
6. Diện tích mặt đất, mặt nước sử dụng (nếu có): .............. m2 hoặc ha.
7. Tổng vốn đầu tư của dự án: ……………………….. (bằng số) đồng.
8. Thời hạn hoạt động của dự án: ...... năm, kể từ ngày ..........................
9. Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động chủ yếu của dự án đầu tư:
9.1. Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn: …………………….
9.2. Tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động hoặc khai thác vận hành (nếu có).
10. Đề nghị của Chủ đầu tư:
10.1. Thời gian vay vốn để đầu tư: ……………………………….
10.2. Số vốn vay đề nghị ngân sách hỗ trợ lãi suất: …………….
10.3. Mức lãi suất đề nghị hỗ trợ: ………………………………...
10.4. Thời gian hỗ trợ:………...năm, bắt đầu từ năm: ….……..
III. CAM KẾT
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ và các văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Chấp hành các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan.
3. Cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận hỗ trợ lãi suất theo quy định.
4. Cam kết dự án đăng ký hỗ trợ lãi suất này chưa được hưởng ưu đãi, bảo lãnh tín dụng Nhà nước hoặc chưa được hưởng các ưu đãi về lãi vay khác của Nhà nước theo quy định của pháp luật. Nếu vi phạm, chủ đầu tư cam kết nộp trả lại ngân sách nhà nước phần lãi đã được hỗ trợ theo yêu cầu của cơ quan nhà nước.
5. Khi chủ đầu tư chuyển nhượng dự án theo quy định của pháp luật thì sẽ thông báo cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện để chấm dứt chính sách hỗ trợ lãi suất theo quy định.
IV. HỒ SƠ KÈM THEO
1. Các hồ sơ nêu tại Nghị quyết; (liệt kê cụ thể)
2. Các hồ sơ khác các liên quan (nếu có).
Đơn vị cam kết các nội dung khai nêu trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về các nội dung khai nêu trên./.
|
| ……………, ngày …..tháng .... năm..... |
- 1Quyết định 1611/QĐ-UBND năm 2018 quy định về tiêu chí xác định cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường thuộc đối tượng di dời vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vùng tập trung trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 2Nghị quyết 41/2018/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ di dời cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2018-2025
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Nghị định 32/2024/NĐ-CP về quản lý, phát triển cụm công nghiệp
- 5Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 6Quyết định 1611/QĐ-UBND năm 2018 quy định về tiêu chí xác định cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường thuộc đối tượng di dời vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vùng tập trung trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 7Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 8Nghị quyết 41/2018/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ di dời cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2018-2025
- 9Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10Luật Bảo vệ môi trường 2020
- 11Nghị định 08/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường
- 12Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 13Luật Đầu tư công 2024
Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ chấm dứt sản xuất, chuyển đổi nghề nghiệp tại các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng tại phường Phong Khê - thành phố Bắc Ninh, xã Văn Môn - huyện Yên Phong, xã Phú Lâm - huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh
- Số hiệu: 01/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 17/01/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh
- Người ký: Nguyễn Hương Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/02/2025
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2030
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
