Được ký kết vào ngày 29/11/2004 tại Viên Chăn, Lào bởi Chính phủ các nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), trong đó có Việt Nam, Nghị định thư về hội nhập ngành điện tử ASEAN là một văn kiện pháp lý quan trọng nhằm thiết lập các biện pháp ưu tiên để thúc đẩy sự hội nhập từng bước, nhanh chóng và có hệ thống của ngành công nghiệp điện tử trong khu vực. Văn bản đề ra lộ trình cụ thể, phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan thực hiện và thời hạn hoàn thành nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh toàn cầu của toàn ngành.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định thư áp dụng đối với tất cả các quốc gia thành viên ASEAN và các tổ chức, cá nhân tham gia vào chuỗi sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu sản phẩm điện tử. Phạm vi sản phẩm điều chỉnh bao gồm:
- Trang thiết bị xử lý dữ liệu điện tử (EDP).
- Vật dụng gia đình bằng điện và điện tử.
- Trang thiết bị y tế, trang thiết bị viễn thông, liên lạc và rađa.
- Điện tử dùng trong ngành ô tô và các thiết bị điều khiển.
- Phụ tùng cơ khí của các sản phẩm điện, điện tử và các thiết bị bán dẫn (bao gồm cả dữ liệu đầu vào cho sản xuất bán dẫn).
- Các loại máy móc, trang thiết bị phục vụ sản xuất chất bán dẫn và bảng mạch in (PCB).
Mục tiêu cốt lõi của lộ trình hội nhập
- Xây dựng, củng cố và nâng cao mạnh mẽ tính cạnh tranh của ngành điện tử ASEAN, biến khu vực này thành một điểm đến thống nhất cho các hoạt động kinh doanh và đầu tư.
- Đẩy mạnh tự do hóa thương mại, tạo thuận lợi và xúc tiến đầu tư để bảo đảm hội nhập toàn diện ngành điện tử vào năm 2010.
- Khuyến khích và tạo điều kiện tối đa cho sự tham gia tích cực của khu vực tư nhân vào quá trình hội nhập.
Các biện pháp chung áp dụng cho các ngành ưu tiên
Nghị định thư quy định một loạt các biện pháp mang tính nền tảng áp dụng đồng thời cho tất cả các ngành ưu tiên hội nhập, bao gồm:
- Xóa bỏ thuế quan: Thực hiện xóa bỏ hoàn toàn thuế quan CEPT/AFTA đối với các sản phẩm điện tử đã được xác định. Lộ trình hoàn thành đối với nhóm nước ASEAN-6 là năm 2007 và đối với nhóm nước CLMV (Campuchia, Lào, Myanmar, Việt Nam) là năm 2012. Cơ quan chịu trách nhiệm giám sát là Ủy ban Điều phối Thực hiện CEPT/AFTA (CCCA).
- Giải quyết các biện pháp phi thuế quan (NTMs): Thiết lập cơ sở dữ liệu NTMs của ASEAN trước ngày 30/6/2004; xây dựng tiêu chí rõ ràng để phân loại rào cản thương mại trước ngày 30/6/2005 và thiết lập chương trình rỡ bỏ rào cản trước ngày 31/12/2005. Đồng thời, thông qua Hiệp định WTO về Thủ tục Cấp phép Nhập khẩu trước ngày 31/12/2004.
- Cải tiến Quy tắc xuất xứ (ROO): Hoàn thiện quy tắc xuất xứ CEPT trước ngày 31/12/2004 theo hướng minh bạch, dễ dự đoán và áp dụng tiêu chí chuyển đổi cơ bản làm phương pháp thay thế trong xác định xuất xứ sản phẩm.
- Hiện đại hóa thủ tục hải quan: Mở rộng áp dụng Danh mục Thuế quan Hài hòa ASEAN (AHTN); đơn giản hóa tờ khai hải quan trước ngày 31/12/2005; vận hành đầy đủ Hệ thống Luồng xanh trước ngày 31/12/2004; và xây dựng cơ chế Một cửa (Single Window) cấp quốc gia và khu vực trước ngày 31/12/2005.
- Tiêu chuẩn và hợp chuẩn: Đẩy nhanh thực hiện các Thỏa thuận Thừa nhận Lẫn nhau (MRAs) từ ngày 01/01/2005; khuyến khích công nhận báo cáo thử nghiệm của các phòng thí nghiệm đạt chuẩn ILAC/APLAC; hài hòa hóa tiêu chuẩn ngành ưu tiên trước ngày 31/12/2005 và quy định kỹ thuật quốc gia trước ngày 31/12/2010.
- Phát triển dịch vụ tiếp vận (Logistics): Tăng cường vận tải đa phương thức, vận chuyển hàng hóa qua biên giới và nâng cấp hạ tầng kết nối đường bộ, đường biển, đường hàng không từ năm 2005 dưới sự điều phối của Hội nghị Quan chức Cấp cao về Vận tải (STOM).
- Tự do hóa và xúc tiến đầu tư: Chuyển các ngành thuộc Danh mục Nhạy cảm (SL) sang Danh mục Loại trừ Tạm thời (TEL) thuộc Hiệp định AIA từ năm 2004; loại bỏ dần hạn chế đầu tư theo lộ trình (ASEAN-6 hoàn thành năm 2010, Việt Nam năm 2013, các nước CLMV còn lại năm 2015); thúc đẩy liên kết sản xuất và đầu tư chung qua biên giới.
- Tự do di chuyển của nhân lực và du lịch: Xây dựng Hiệp định tạo thuận lợi cho di chuyển của thương nhân (bao gồm Thẻ đi lại ASEAN) và các chuyên gia, lao động kỹ thuật cao trước ngày 31/12/2005; hoàn thành các MRAs về lao động trước ngày 31/12/2008; miễn visa đi lại nội khối cho công dân ASEAN trong năm 2005.
Các biện pháp cụ thể đối với ngành điện tử
Bên cạnh các biện pháp chung, các nước thành viên cam kết thực hiện các hành động chuyên biệt nhằm tối ưu hóa chuỗi giá trị ngành điện tử:
- Hội nhập cơ sở sản xuất và thị trường: Củng cố ngay lập tức Chương trình Hợp tác Công nghiệp ASEAN (AICO). Thúc đẩy đầu tư nội khối và hoạt động gia công/tạo nguồn (outsourcing) bằng cách kết nối cơ sở dữ liệu quốc gia trước ngày 31/12/2004, cải tiến Cơ sở dữ liệu nhà cung cấp ASEAN (ASID) trước ngày 31/12/2005 và tổ chức hội chợ thương mại điện tử thường niên.
- Áp dụng MRAs và hài hòa kỹ thuật: Đẩy nhanh thực thi MRAs đối với thiết bị điện và điện tử từ ngày 31/12/2004; hoàn thành hài hòa hóa các quy định kỹ thuật điện - điện tử vào năm 2010; tăng cường năng lực kiểm nghiệm và chứng nhận của các nước thành viên.
- Nâng cao năng lực công nghệ và nhân lực: Phát triển Trung tâm Công nghệ ASEAN (Centre of Excellence) chuyên sâu về nghiên cứu và phát triển (R&D), thiết kế, đồ họa trước ngày 30/6/2005. Đồng thời, xây dựng các chương trình đào tạo tay nghề, chuyển giao kỹ thuật tại nhà máy cho các nước có ngành điện tử kém phát triển hơn trước ngày 31/12/2005.
Cơ chế phòng vệ và điều khoản thực thi
- Biện pháp khẩn cấp (Tự vệ): Cho phép áp dụng Điều 6 của Hiệp định Thuế quan Ưu đãi có Hiệu lực chung (CEPT) về các Biện pháp Tự vệ. Khi áp dụng biện pháp khẩn cấp, quốc gia thành viên phải gửi thông báo ngay lập tức cho các Bộ trưởng phụ trách hội nhập kinh tế ASEAN và tiến hành tham vấn theo quy định của Hiệp định khung.
- Sửa đổi và bổ sung: Các điều khoản của Nghị định thư có thể được sửa đổi bằng văn bản khi có sự đồng thuận nhất trí của tất cả các quốc gia thành viên.
Hiệu lực thi hành
Nghị định thư chính thức có hiệu lực vào ngày 31/08/2005. Các quốc gia thành viên cam kết thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ phát sinh trước ngày có hiệu lực phù hợp với các mốc thời gian quy định tại Hiệp định khung về Hội nhập các Ngành Ưu tiên và Lộ trình Hội nhập ngành Điện tử kèm theo văn kiện này. Toàn bộ văn kiện được nộp lưu chiểu tại Tổng Thư ký ASEAN.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
HỘI NHẬP NGÀNH ĐIỆN TỬ ASEAN
Chính phủ các nước Bru-nây Đa-ru-xa-lam, Vương quốc Campuchia, Cộng hoà In-đô-nê-xia, Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào (sau đây được gọi là “Lao PDR’), Ma-lay-xia, Liên bang Myanmar, Cộng hoà Phi-líp-pin, Cộng hoà Sing-ga-po, Vương quốc Thái Lan và Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, các quốc gia thành viên của Hiệp hội các Nước Đông Nam Á (sau đây được gọi chung là “ASEAN” hay “Các quốc gia thành viên” hay gọi riêng là “Quốc gia thành viên”);
NHẮC LẠI Tuyên bố Hoà hợp ASEAN II (Tuyên bố Hoà hợp Bali II) đã được thông qua tại Bali, Indonesia ngày 7/10/2003, theo đó ASEAN cam kết hội nhập và liên kết kinh tế nội bộ sâu hơn và rộng hơn, với sự tham gia của khu vực tư nhân, nhằm thực hiện mục tiêu Cộng đồng Kinh tế ASEAN;
MONG MUỐN rằng Cộng đồng Kinh tế ASEAN sẽ đưa ASEAN trở thành một thị trường và cơ sở sản xuất chung, biến sự đa dạng vốn là nét đặc trưng của khu vực thành những cơ hội và sự bổ trợ về kinh doanh nhằm làm cho ASEAN trở thành một mắt xích phát triển năng động và mạnh mẽ hơn trong chuỗi cung cấp toàn cầu;
GHI NHẬN rằng, như một bước đầu tiên hướng tới việc thực hiện Cộng đồng Kinh tế ASEAN, các nhà Lãnh đạo đã ký Hiệp định khung ASEAN về Hội nhập các Ngành Ưu tiên vào ngày 30/11/2004 tại Viên Chăn, Lào (sau đây được gọi là “Hiệp định khung”);
ĐÃ tiến hành một vòng các cuộc đàm phán ban đầu và hoàn thành lộ trình hội nhập toàn diện ngành điện tử trong ASEAN,
ĐÃ NHẤT TRÍ NHƯ SAU:
Điều 1: Mục tiêu
Mục tiêu của Nghị định thư này là đề ra các biện pháp được xác định trong Lộ trình được nêu tại Điều 2, do các quốc gia thành viên thực hiện trên cơ sở ưu tiên nhằm tạo thuận lợi cho việc hội nhập từng bước, nhanh chóng và có hệ thống ngành điện tử.
Điều 2: Các biện pháp
1. Các biện pháp hội nhập sẽ được thực hiện bao gồm hai nhóm lớn, có tính đến các thoả thuận hiện tại hoặc các biện pháp liên quan đã được cam kết trước đây, cụ thể là:
a. Các biện pháp chung liên quan đến tất cả các ngành ưu tiên; và
b. Các biện pháp cụ thể liên quan trực tiếp đến ngành điện tử.
2. Tất cả các nhóm biện pháp sẽ được thực hiện đồng thời.
3. SEOM có thể đàm phán, khi và nếu cần thiết, nhằm xem xét các biện pháp hội nhập mới đối với ngành này.
Điều 3: Biện pháp khẩn cấp
1. Điều 6 của Hiệp định Thuế quan Ưu đãi có Hiệu lực chung (CEPT) về các Biện pháp Tự vệ sẽ được áp dụng đối với Nghị định thư này.
2. Khi các biện pháp khẩn cấp được áp dụng theo Điều khoản này, một thông báo tức thì về hành động này sẽ được gửi tới các Bộ trưởng phụ trách nhập kinh tế ASEAN theo quy định của Điều 19 của Hiệp định khung, và hành động này sẽ được tham vấn theo Điều 22 của Hiệp định khung.
Điều 4: Các Phụ lục
1. Lộ trình của Ngành điện tử sẽ làm thành Phụ lục 1 của Nghị định thư này và là một phần không tách rời của Nghị định thư. Danh mục loại trừ sản phẩm ngành điện tử sẽ làm thành Phụ lục II của Nghị định thư này.
2. Các biện pháp khác với những biện pháp được nêu ra trong Phụ lục 1 có thể được đưa ra, khi và nếu cần thiết, thông qua sửa đổi theo đoạn 2 Điều 5 của Nghị định thư này.
Điều 5: Các Điều khoản Cuối cùng
1. Các quốc gia thành viên sẽ tiến hành các biện pháp phù hợp nhằm thực hiện các nghĩa vụ đã thoả thuận phát sinh từ Nghị định thư này.
2. Các điều khoản của Nghị định thư này có thể được sửa đổi bằng văn bản với sự nhất trí của tất cả các quốc gia thành viên.
3. Nghị định thư này có hiệu lực vào ngày 31/8/2005. Ngoài thời điểm có hiệu lực đã xác định, các quốc gia thành viên cam kết sẽ thực hiện các nghĩa vụ phát sinh trước ngày có hiệu lực của Nghị định thư này phù hợp với các mốc thời gian được nêu ra trong Hiệp định khung về Hội nhập các Ngành Ưu tiên và Lộ trình Hội nhập ngành Điện tử kèm Nghị định thư này.
4. Nghị định thư này sẽ được nộp lưu chiểu cho Tổng Thư ký ASEAN, người sẽ gửi một bản sao được chứng thực cho mỗi quốc gia thành viên.
VỚI SỰ CHỨNG KIẾN, những người ký dưới đây, được Chính phủ các quốc gia ủy quyền hợp pháp, đã ký kết Nghị định thư Hội nhập Ngành điện tử ASEAN.
HOÀN THÀNH tại Viên Chăn, Lào ngày 29/11/2004, làm thành một bản duy nhất bằng ngôn ngữ Tiếng Anh.
PHỤ LỤC I
LỘ TRÌNH HỘI NHẬP NGÀNH ĐIỆN TỬ
|
| TT | BIỆN PHÁP | CƠ QUAN THỰC HIỆN | THỜI HẠN | |
CÁC VẤN ĐỀ CHUNG
| ||||
| I | Xoá bỏ Thuế quan |
|
| |
| 1. | Xoá bỏ thuế quan CEPT/AFTA đối với các sản phẩm đã xác định | Ủy ban Điều phối Thực hiện CEPT/AFTA (CCCA)
| ASEAN 6: 2007 CLMV: 2012 | |
| II | Các biện pháp Phi thuế quan (NTMs) |
|
| |
| 2. | Thiết lập Cơ sở dữ liệu NTMs của ASEAN nhằm đảm bảo tính minh bạch[1]
| CCCA | 30/6/2004 | |
| 3. | Xây dựng các tiêu thức rõ ràng để phân loại các biện pháp là rào cản thương mại
| 30/6/2005 | ||
| 4. | Xây dựng chương trình công tác rõ ràng và có thời hạn để rỡ bỏ các hàng rào thương mại
| 31/12/2005 | ||
| 5. | Thông qua Hiệp định WTO về Thủ tục Cấp phép Nhập khẩu và xây dựng hướng dẫn áp dụng phù hợp với ASEAN
| 31/12/2004 | ||
| III | Quy tắc Xuất xứ | |||
| 6. | Cải tiến Quy tắc xuất xứ CEPT, thông qua việc: - cải thiện Quy tắc minh bạch hơn, dễ dự đoán và chuẩn hoá, tham khảo các thực tiễn tốt nhất của các Thoả thuận Thương mại Khu vực khác, bao gồm quy tắc xuất xứ của WTO, và - áp dụng chuyển đổi cơ bản như một tiêu chí thay thế trong xác định xuất xứ
| Nhóm Công tác về Quy tắc xuất xứ CEPT (ROO-TF) | 31/12/2004 | |
| IV | Thủ tục Hải quan | |||
| 7. | Mở rộng diện áp dụng Biểu thuế quan hài hoà ASEAN (AHTN) với thương mại ngoài ASEAN
| Nhóm Chuyên gia về Các Vấn đề Hải quan (ECCM) | Triển khai thường xuyên | |
| 8. | Xây dựng một mẫu khai hải quan đơn giản, cải tiến và hài hoà
| 31/12/2005 | ||
| 9. | Đảm bảo thực hiện đầy đủ Hệ thống Luồng xanh, hay hệ thống tương tự, cho các sản phẩm CEPT, tại các cửa khẩu của tất cả các Quốc gia thành viên
| 31/12/2004 | ||
| 10. | Xây dựng các hướng dẫn áp dụng, một cách phù hợp, cho các Quốc gia thành viên chưa phai là thành viên WTO nhằm thực hiện các nghĩa vụ của Hiệp định WTO về định giá hải quan.
| 31/12/2004 | ||
| 11. | Các cơ quan hải quan ASEAN thông qua cam kết khách hàng (hiến chương phục vụ khách hàng)
| 31/12/2004 | ||
| 12. | Xây dựng cơ chế Một cửa, bao gồm việc xử lý điện tử các chứng từ thương mại ở cấp quốc gia và khu vực
| Nhóm Công tác Liên Ngành về Cơ chế Một cửa | 31/12/2005 | |
| V | Tiêu chuẩn và Hợp chuẩn | |||
| 13. | Đẩy nhanh việc thực hiện/ xây dựng các Thoả thuận Thừa nhận Lẫn nhau (MRAs), khi thích hợp
| Ủy ban Tham vấn ASEAN về Tiêu chuẩn và Chất lượng (ACCSQ) | bắt đầu từ 1/1/2005 | |
| 14. | Khuyến khích các cơ quan quản lý công nhận các báo cáo thử nghiệm của các phòng thí nghiệm được công nhận bởi các cơ quan kiểm định trong ASEAN là các bên ký kết các MRAs về Hợp tác Công nhận Năng lực Thí nghiệm Quốc tế (ILAC) và Hợp tác Công nhận Năng lực Thí nghiệm Châu Á-Thái Bình Dương (APLAC).
| triển khai thường xuyên | ||
| 15. | Đặt ra các mục tiêu và lịch trình cụ thể nhằm hài hoà hoá các tiêu chuẩn trong các ngành ưu tiên nếu cần thiết, thời hạn hoàn thành vào ngày 31/12/2005. Với các lĩnh vực chưa có tiêu chuẩn quốc tế và nếu cần thiết cho các ngành, có thể hài hoà tiêu chuẩn của các Quốc gia thành viên.
| 31/12/2005 | ||
| 16. | Hài hoà hoá và/hoặc xây dựng các quy định kỹ thuật nếu cần thiết, để áp dụng ở phạm vi quốc gia
| 31/12/2010 | ||
| 17. | Bảo đảm sự phù hợp với các quy định của các Hiệp định WTO về Rào cản Kỹ thuật đối với Thương mại
| triển khai thường xuyên | ||
| 18. | Xem xét khả năng xây dựng chính sách ASEAN về tiêu chuẩn và sự phù hợp nhằm tạo thuận lợi hơn nữa cho việc thực hiện mục tiêu Cộng đồng Kinh tế ASEAN
| bắt đầu từ năm 2005 | ||
| VI | Dịch vụ tiếp vận (Logistics) | |||
| 19. | Đẩy nhanh sự phát triển của dịch vụ tiếp vận giao thông tích hợp trong ASEAN thông qua: - Tăng cường tạo thuận lợi cho vận chuyển hàng hoá từ cửa-đến-cửa và vận tải qua biên giới hiệu quả thông qua việc thực hiện nhanh chóng Hiệp định khung về Hàng hoá Quá cảnh và Hiệp định khung về Vận tải Đa phương thức; - Cải thiện cơ sở hạ tầng và dịch vụ vận tải đường bộ nhằm đạt tới sự kết nối và liên kết lẫn nhau tốt hơn với mạng lưới đường biển và hàng không quốc gia, khu vực và quốc tế. - Củng cố các dịch vụ vận tải biển và dịch vụ chở hàng đường biển trong nội khối ASEAN; và - Xây dựng môi trường chính sách hiệu quả, tạo điều kiện cho sự tham gia tích cực hơn của khu vực tư nhân và/ hoặc thúc đẩy quan hệ đối tác giữa khu vực nhà nước và tư nhân trong việc phát triển cơ sở hạ tầng vận tải và cung cấp và vận hành các dịch vụ và phương tiện tiếp vận.
| Hội nghị Quan chức Cấp cao về Vận tải (STOM) | bắt đầu từ năm 2005 | |
| VII | Gia công/Tạo nguồn từ bên ngoài (outsourcing) và bổ trợ công nghiệp | |||
| 20. | Xác định và thức đẩy chuyên môn hoá các công đoạn sản xuất, nghiên cứu và phát triển (R&D), và các thiết bị thử nghiệm dựa trên lợi thế cạnh tranh của từng Quốc gia Thành viên
| Nhóm Công tác về Bổ trợ Công nghiệp, (WGIC), với đóng góp của khu vực tư nhân | triển khai thường xuyên | |
| 21. | Xây dựng hướng dẫn nhằm khuyến khích các thoả thuận gia công/tạo nguồn từ bên ngoài giữa các Quốc gia thành viên, khi cần thiết
| |||
| VIII | Hệ thống Ưu đãi Hội nhập ASEAN | |||
| 22. | Cố gắng mở rộng phạm vi của Hệ thống Ưu đãi Hội nhập ASEAN (AISP) thông qua việc bổ sung các sản phẩm thuộc các ngành ưu tiên.
| CCCA | triển khai thường xuyên | |
| IX | Đầu tư | |||
|
| Đẩy nhanh việc mở cửa các ngành hiện đang nằm trong Danh mục Nhạy cảm (SL) thông qua việc chuyển những ngành này vào Danh mục Loại trừ Tạm thời (TEL) thuộc Hiệp định khung về Khu vực Đầu tư ASEAN (AIA), sử dụng công thức ASEAN-X
| Uỷ ban Điều phối về Đầu tư (CCI)
| bắt đầu từ năm 2004 | |
| 23. | Giảm dần các biện pháp hạn chế đầu tư trong Danh mục SL | bắt đầu từ năm 2004 | ||
| 24. | Hoàn thành việc loại bỏ dần các biện pháp hạn chế đầu tư trong Danh mục TEL | triển khai thường xuyên[2] | ||
| 25. | Xác định chương trình và hoạt động xúc tiến đầu tư trong ASEAN
| 31/12/2005 | ||
| 26. | Tăng cường liên kết các quy trình sản xuất giữa các nước ASEAN nhằm tận dụng các ưu thế cạnh tranh thông qua việc: - thiết lập mạng lưới các khu vực mậu dịch tự do ASEAN nhằm tạo thuận lợi cho các hoạt động đặt hàng (tạo nguồn) từ bên ngoài (outsourcing activities); - cùng thực hiện các biện pháp thuận lợi hoá và xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài hiệu quả hơn
| bắt đầu từ năm 2005 triển khai thường xuyên
| ||
| 27. | Xúc tiến và tạo thuận lợi cho các hoạt động đầu tư chung ở/qua biên giới trong lĩnh vực chế tạo, thông qua: - các ưu đãi đặc biệt của các nước CLMV, nếu có thể, dành cho các hoạt động đầu tư từ ASEAN; và - các biện pháp đặc biệt của các nước ASEAN-6, nếu có thể, nhằm xúc tiến và tạo thuận lợi cho việc phân bổ lại đầu tư vào các nước CLMV đặc biệt đối với các hoạt động sản xuất sử dụng nhiều lao động.
| triển khai thường xuyên | ||
X | Xúc tiến Thương mại và Đầu tư | |||
| 28. | Thường xuyên tăng cường các nỗ lực xúc tiến thương mại trong và ngoài ASEAN | CCI; Phòng Thương mại và Cong nghiệp ASEAN (ASEAN-CCI); và các Câu lạc bộ/Hiệp hội Ngành liên quan | triển khai thường xuyên bắt đầu từ năm 2005 | |
| 29. | Thường xuyên tổ chức các hoạt động của khu vực tự nhân nhằm thực hiện: - các biện pháp thuận lợi hoá và xúc tiến chung của ASEAN hiệu quả hơn, tổ chức các phái đoàn mua-bán FDI ASEAN; và - các hoạt động xúc tiến hỗ trợ các nước CLMV | CCI, Hội đồng Tư vấn Kinh doanh ASEAN (ASEAN-BAC) và ASEAN-CCI | triển khai thường xuyên bắt đầu từ năm 2005 | |
| 30. | Triển khai các biện pháp tạo thuận lợi và xúc tiến chung của ASEAN, và phát triển các nguồn đầu tư nước ngoài mới, cụ thể là từ các nước có tiềm năng như Trung Quốc, Ấn Độ và Hàn Quốc.
| triển khai thường xuyên | ||
XI | Thống kê Thương mại và Đầu tư Nội khối ASEAN | |||
| 31. | Thiết lập một hệ thống hiệu quả nhằm giám sát thương mại và đầu tư nội khối ASEAN, thông qua việc: - cập nhật cho Ban Thư ký ASEAN các số liệu thống kê thương mại (hàng hoá và dịch vụ) và đầu tư mới nhất - các hiệp hội liên quan chuẩn bị các hồ sơ ngành tổng thể, bao gồm các thông tin trong đó có năng lực sản xuấc và phạm vi kinh doanh.
| Nhóm Công tác về Thống kê; Nhóm Công tác về Thống kê Đầu tư Trực tiếp Nước ngoài; và CCCA | triển khai thường xuyên | |
| XII | Quyền Sở hữu Trí tuệ | |||
| 32. | Mở rộng phạm vi hợp tác về quyền sở hữu trí tuệ trong ASEAN ngoài các vấn đề về nhãn hiệu thương mại và bằng sáng chế để bổ sung hợp tác trao đổi thông tin về bản quyền và thực thi về quyền sở hữu trí tuệ.
| Nhóm Công tác ASEAN về Hợp tác Quyền Sở hữu Trí tuệ (AWGIPC) | 31/12/2004 | |
| XIII | Di chuyển của Thương nhân, Chuyên gia, Nhà chuyên môn, Lao động có tay nghề và Nhân tài | |||
| 33. | Xây dựng một Hiệp định trong ASEAN nhằm tạo thuận lợi cho di chuyển của thương nhân, bao gồm việc thông qua Thẻ đi lại ASEAN, có tính đến luật và quy định của các Quốc gia thành viên
| Các Cục trưởng Cục Xuất Nhập cảnh và Cục trưởng Cục Lãnh sự của Bộ Ngoại giao các nước (DGICM)
| 31/12/2005 | |
| 34. | Xây dựng một hiệp định trong ASEAN nhằm tạo thuận lợi cho việc di chuyển của các chuyên gia, nhà chuyên môn, lao động có tay nghề và nhân tài, có tính đến luật và quy định của các Quốc gia thành viên
| Ủy ban Điều phối vể Dịch vụ (CCS) | 31/12/2005 | |
| 35. | Đẩy nhanh việc hoàn thành các MRAs nhằm tạo thuận lợi cho việc di chuyển tự do của các chuyên gia, nhà chuyên môn, lao động có tay nghề và nhân tài trong ASEAN, có tính đến luật và quy định của các Quốc gia thành viên
| 31/12/2008 | ||
| XIV | Thuận lợi hoá Di chuyển (Du lịch) trong ASEAN | |||
| 36. | Hài hoà thủ tục cấp visa cho khách du lịch quốc tế
| DGICM | 31/12/2004 | |
| 37. | Miễn visa cho các công dân ASEAN đi lại trong ASEAN
| 2005 | ||
XV | Phát triển Nguồn nhân lực | |||
| 38. | Phát triển và nâng cao kỹ năng và xây dựng năng lực thông qua các khoá đào tạo chung và hội thảo
| Hội nghị Quan chức về Lao động Cao cấp (SLOM) | triển khai thường xuyên | |
CÁC VẤN ĐỀ CỤ THỂ
| TT | BIỆN PHÁP | CƠ QUAN THỰC HIỆN | THỜI HẠN | |
| Các biện pháp tăng cường Thương mại và Đầu tư nội khối | ||||
| XVI | Thực thi hiệu quả chương trình AICO và CEPT | |||
| 40 | Thể chế hoá tính tương thích trong ASEAN đối với trao đổi chứng từ thương mại
| ECCM | 31/12/2007 | |
| XVII | Đầu tư |
|
| |
| 41 | Tăng cường các hoạt động xúc tiến đầu tư khu vực bằng cách tập trung vào lợi thế cạnh tranh của ASEAN trong đó có cơ sở sản xuất lớn và sự hiện diện lâu dài của các MNCs so với các nơi đầu tư khác
| CCI | 31/12/2005 | |
| XVIII | Hội nhập cơ sở sản xuất và thị trường |
| ||
| 42 | Củng cố hơn nữa Chương trình AICO
| WGIC | ngay lập tức | |
| 43 | Thúc đẩy đầu tư nội khối ASEAN và tăng cường tạo nguồn đặt hàng từ bên ngoài (outsourcing) cho sản phẩm điện tử thông qua: - kết nối các cơ sở dữ liệu hiện có của từng nước thành viên và tạo ra một công cụ tìm kiếm trên mạng đó. - Cải tiến cơ sở dữ liệu về các nhà cung cấp ASEAN (ASID) - Tổ chức hội trợ thương mại hàng năm | CCI và Diễn đàn Điện tử ASEAN (AEF) CCI CCI | 31/12/2004 31/12/2005 31/12/2004
| |
| XIX | Tiêu chuẩn và các thoả thuận thừa nhận lẫn nhau (MRAs) | |||
| 44 | Đẩy nhanh việc thực thi các MRAs đối với các thiết bị điện và điện tử | ACCSQ
| bắt đầu từ 31/12/2004 | |
| 45 | Hài hoà hoá các quy định kỹ thuật cho ngành điện và điện tử ASEAN
| 2010 | ||
| 46 | Đảm bảo sự minh bạch của các chương trình điều hành trong ASEAN | triển khai thường xuyên | ||
| 47 | Hợp tác trong việc nâng cao năng lực của các nước thành viên ASEAN trong kiểm nghiệm và chứng nhận
| triển khai thường xuyên | ||
| XXI | Nâng cao năng lực | |||
| 48 | Phát triển và thúc đầy trung tâm công nghệ ASEAN (Centre of Excellence) trong lĩnh vực nghiên cứu và phát triển, thiết kế và đồ hoạ, tạo nguồn từ ASEAN
| WGIC do AEF hỗ trợ | 30/6/2005 | |
| 49 | Hợp tác trong nâng cao năng lực của các nước ASEAN trong việc kiểm nghiệm và cấp phép
| ACCSQ | triển khai thường xuyên | |
| 50 | Phát triển các chương trình đào tạo tay nghề cho các nước có ngành điện tử kém phát triển hơn (và ngược lại), ví dụ như đào tạo tại chỗ trong nhà máy
| WGIC | 31/12//2005 | |
- 1nghị định thư về Hội nhập ngành y tế ASEAN
- 2nghị định thư về hội nhập ngành thương mại điện tử ASEAN giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ các nước ban hành
- 3Nghị định thư về hội nhập ngành ô tô ASEAN giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ các nước ban hành
- 4nghị định thư về hội nhập ngành nông sản ASEAN giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ các nước ban hành
- 5Nghị định thư về hội nhập ngành gỗ ASEAN
- 6nghị định thư về hội nhập ngành dệt may ASEAN giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ các nước ban hành
- 1nghị định thư về Hội nhập ngành y tế ASEAN
- 2nghị định thư về hội nhập ngành thương mại điện tử ASEAN giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ các nước ban hành
- 3Nghị định thư về hội nhập ngành ô tô ASEAN giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ các nước ban hành
- 4nghị định thư về hội nhập ngành nông sản ASEAN giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ các nước ban hành
- 5Nghị định thư về hội nhập ngành gỗ ASEAN
- 6nghị định thư về hội nhập ngành dệt may ASEAN giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ các nước ban hành
nghị định thư về hội nhập ngành điện tử ASEAN giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ các nước ban hành
- Số hiệu: khongso
- Loại văn bản: Điều ước quốc tế
- Ngày ban hành: 29/11/2004
- Nơi ban hành: Chính phủ các nước, Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/08/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
