Điều 11 Nghị định 98/2007/NĐ-CP về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:
a) Từ chối nhận quyết định thanh tra, kiểm tra, quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;
b) Không chấp hành quyết định thanh tra, kiểm tra thuế, quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế quá thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày phải chấp hành quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
c) Từ chối, trì hoãn, trốn tránh việc cung cấp hồ sơ, tài liệu, hoá đơn, chứng từ, sổ kế toán liên quan đến nghĩa vụ thuế quá thời hạn 06 giờ làm việc, kể từ khi nhận được yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong thời gian kiểm tra, thanh tra tại trụ sở người nộp thuế;
d) Cung cấp không chính xác về thông tin, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong thời gian kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:
a) Không cung cấp số liệu, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế khi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu trong thời gian kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế;
b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quyết định niêm phong hồ sơ tài liệu, két quỹ, kho hàng hoá, vật tư, nguyên liệu, máy móc, thiết bị, nhà xưởng làm căn cứ xác minh nghĩa vụ thuế;
c) Tự ý tháo bỏ, thay đổi dấu hiệu niêm phong do cơ quan thẩm quyền đã tạo lập hợp pháp làm căn cứ xác minh nghĩa vụ thuế;
d) Không ký vào Biên bản kiểm tra, thanh tra trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, thanh tra;
đ) Không chấp hành kết luận kiểm tra, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế của cơ quan có thẩm quyền.
3. Vi phạm chế độ hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá vận chuyển trên đường thì bị xử phạt như sau:
a) Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với trường hợp không cung cấp được hoá đơn, chứng từ hợp pháp của lô hàng vận chuyển trong thời hạn 12 giờ, kể từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, phát hiện hành vi vi phạm;
b) Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với trường hợp không cung cấp được hoá đơn, chứng từ hợp pháp của lô hàng vận chuyển trong thời hạn từ trên 12 giờ đến 24 giờ, kể từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, phát hiện hành vi vi phạm;
c) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với trường hợp không cung cấp được hoá đơn, chứng từ hợp pháp của lô hàng vận chuyển sau 24 giờ, kể từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, phát hiện hành vi vi phạm, nhưng chưa ra quyết định xử phạt.
Trường hợp, cung cấp được hoá đơn, chứng từ sau khi cơ quan thuế đã ra quyết định xử phạt hoặc không cung cấp được hoá đơn, chứng từ sau thời hạn quy định tại điểm này thì bị xử phạt về hành vi trốn thuế, nhưng nếu cung cấp được chứng từ nộp thuế của lô hàng vận chuyển trong thời hiệu giải quyết khiếu nại thì chỉ bị phạt tiền theo mức quy định tại điểm này mà không bị xử phạt về hành vi trốn thuế.
Nghị định 98/2007/NĐ-CP về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- Số hiệu: 98/2007/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 07/06/2007
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 380 đến số 381
- Ngày hiệu lực: 01/07/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Nguyên tắc xử lý vi phạm pháp luật về thuế
- Điều 3. Tình tiết tăng nặng
- Điều 4. Tình tiết giảm nhẹ
- Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật về thuế
- Điều 6. Các hình thức xử phạt vi phạm pháp luật thuế
- Điều 7. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế, chậm thông báo thay đổi thông tin so với thời hạn quy định
- Điều 8. Xử phạt đối với hành vi khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế
- Điều 9. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định
- Điều 10. Xử phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế
- Điều 11. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế và vi phạm chế độ hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá vận chuyển trên đường
- Điều 12. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp tiền thuế
- Điều 13. Xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn
- Điều 14. Xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế
- Điều 15. Xử lý vi phạm pháp luật về thuế đối với cơ quan thuế, công chức thuế
- Điều 16. Xử lý vi phạm đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác, người bảo lãnh nộp tiền thuế
- Điều 17. Xử lý vi phạm pháp luật về thuế đối với tổ chức, cá nhân liên quan
- Điều 18. Thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan thuế
- Điều 19. Thẩm quyền xử phạt vi phạm pháp luật về thuế của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp:
- Điều 20. Ủy quyền, phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm pháp luật về thuế
- Điều 21. Đình chỉ hành vi vi phạm
- Điều 22. Lập biên bản vi phạm pháp luật về thuế
- Điều 23. Thời hạn ra quyết định xử phạt
- Điều 24. Quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế
- Điều 25. Miễn xử phạt vi phạm pháp luật về thuế và thẩm quyền miễn xử phạt
- Điều 26. Chấp hành quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế
- Điều 27. Quyết định buộc khắc phục hậu quả trong trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế
- Điều 28. Chuyển quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế để thi hành
- Điều 29. Chuyển hồ sơ của đối tượng vi phạm pháp luật về thuế có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự
- Điều 30. Trả lại hồ sơ vụ vi phạm để xử phạt vi phạm pháp luật về thuế
- Điều 31. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 32. Các trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- Điều 33. Các biện pháp cưỡng chế
- Điều 34. Nguồn tiền khấu trừ và tài sản kê biên đối với tổ chức bị áp dụng cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- Điều 35. Thẩm quyền quyết định cưỡng chế
- Điều 36. Nguyên tắc ra quyết định cưỡng chế và tổ chức việc cưỡng chế thi hành đối với quyết định hành chính thuế của cấp dưới
- Điều 37. Quyết định cưỡng chế
- Điều 38. Trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế
- Điều 39. Thời hiệu thi hành quyết định cưỡng chế
- Điều 40. Đối tượng bị áp dụng biện pháp cưỡng chế trích tiền từ tài khoản tiền gửi
- Điều 41. Xác minh thông tin về tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế
- Điều 42. Quyết định cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản tiền gửi
- Điều 43. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác ở Việt Nam nơi cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế mở tài khoản
- Điều 44. Thủ tục thu tiền khấu trừ
- Điều 45. Đối tượng bị áp dụng cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc một phần thu nhập
- Điều 46. Quyết định cưỡng chế khấu trừ một phần tiền lương hoặc một phần thu nhập đối với cá nhân
- Điều 47. Tỷ lệ khấu trừ một phần tiền lương hoặc một phần thu nhập đối với cá nhân
- Điều 48. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động đang quản lý tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế
- Điều 49. Đối tượng bị áp dụng biện pháp cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị để bán đấu giá
- Điều 50. Những tài sản sau đây không được kê biên
- Điều 51. Quyết định cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản
- Điều 52. Thủ tục thực hiện biện pháp kê biên tài sản
- Điều 53. Biên bản kê biên tài sản
- Điều 54. Giao bảo quản tài sản kê biên
- Điều 55. Định giá tài sản kê biên
- Điều 56. Thẩm quyền thành lập Hội đồng định giá tài sản
- Điều 57. Nhiệm vụ của Hội đồng định giá
- Điều 58. Chuyển giao tài sản đã kê biên để bán đấu giá
- Điều 59. Chuyển giao quyền sở hữu tài sản
- Điều 60. Phạm vi áp dụng biện pháp cưỡng chế thu tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế do bên thứ ba đang giữ
- Điều 61. Nguyên tắc thu tiền, tài sản từ bên thứ ba đang giữ tài sản của đối tượng bị cưỡng chế
- Điều 62. Trách nhiệm của bên thứ ba đang có khoản nợ, đang giữ tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế
