Nghị định 96-CP được ban hành năm 1978 bởi Hội đồng Chính phủ nhằm quy định chi tiết về tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của ngành văn hóa và thông tin trên phạm vi cả nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với Bộ Văn hóa và Thông tin, các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ từ trung ương đến địa phương (bao gồm các Sở, Ty, Ban văn hóa và thông tin các cấp), cùng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc thực hiện và phối hợp quản lý nhà nước về hoạt động văn hóa và thông tin.
Vị trí, chức năng và mục tiêu hoạt động của Bộ Văn hóa và Thông tin
Bộ Văn hóa và Thông tin là cơ quan của Hội đồng Chính phủ, thực hiện chức năng thống nhất quản lý nhà nước đối với toàn bộ công tác văn hóa và thông tin trong cả nước. Hoạt động của Bộ tuân thủ đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước nhằm đạt được các mục tiêu cốt lõi sau:
- Phát triển ngành văn hóa và thông tin một cách toàn diện, mạnh mẽ và vững chắc.
- Góp phần xây dựng nền văn hóa mới và con người mới xã hội chủ nghĩa.
- Tuyên truyền sâu rộng chủ nghĩa Mác - Lênin, đường lối, chính sách của Đảng; kịp thời hướng dẫn dư luận xã hội về các sự kiện quan trọng trong và ngoài nước.
- Đấu tranh chống lại các tư tưởng và văn hóa phản động, lạc hậu của các giai cấp bóc lột.
- Nâng cao thị hiếu thẩm mỹ, phổ biến kiến thức khoa học, kỹ thuật và bồi dưỡng tri thức mọi mặt cho nhân dân, tổ chức tốt đời sống văn hóa trong quần chúng nhân dân để từng bước xây dựng xã hội có văn hóa cao.
Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của Bộ Văn hóa và Thông tin
Để thực hiện tốt vai trò quản lý nhà nước theo nguyên tắc kết hợp quản lý ngành và quản lý địa phương, Bộ có các nhiệm vụ trọng tâm:
- Quy hoạch và kế hoạch: Nghiên cứu phương hướng xây dựng và phát triển sự nghiệp văn hóa, thông tin (bao gồm văn hóa quần chúng, thư viện, bảo tồn, bảo tàng, triển lãm, biểu diễn nghệ thuật, điện ảnh, xuất bản, mỹ thuật, nếp sống mới, thông tin cổ động...). Xây dựng quy hoạch, dự báo phát triển; hướng dẫn địa phương lập chỉ tiêu kế hoạch dài hạn và hàng năm để tổng hợp trình Chính phủ phê duyệt, đồng thời đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện.
- Nghiên cứu và bảo tồn di sản: Sưu tầm, nghiên cứu vốn văn hóa nghệ thuật cổ truyền và các thành tựu mới của các bộ môn nghệ thuật trong và ngoài nước (âm nhạc, múa, sân khấu, mỹ thuật, điện ảnh...); giữ gìn, phát huy tinh hoa văn hóa dân tộc kết hợp tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa thế giới; đẩy mạnh lý luận, phê bình và ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sáng tác, giảng dạy, biểu diễn.
- Xây dựng thể chế: Soạn thảo và trình Chính phủ ban hành các luật lệ, chính sách, chế độ bảo đảm hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thông tin đi đúng định hướng của Đảng và Nhà nước; bảo đảm quyền làm chủ tập thể về văn hóa của nhân dân, động viên nhân dân tham gia sáng tạo và hoạt động văn hóa.
- Chỉ đạo sáng tác và phân phối sản phẩm: Tổ chức, định hướng sáng tác nghệ thuật; sản xuất và phân phối các tác phẩm văn hóa, nghệ thuật (phim ảnh, phim đèn chiếu, sách, tranh, tượng, bản nhạc, đĩa hát...); phát động phong tào quần chúng tham gia hoạt động văn hóa, thông tin rộng khắp nhằm đáp ứng nhu cầu thưởng thức của nhân dân.
- Đào tạo nguồn nhân lực: Quy hoạch, tổ chức đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, nhân viên trong ngành cũng như lực lượng văn nghệ sĩ mới.
- Quản lý nội bộ: Quản lý toàn diện các đơn vị trực thuộc về mặt tổ chức, cán bộ, biên chế, tài sản và tài chính theo quy định chung của Nhà nước.
Trách nhiệm và thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Văn hóa và Thông tin
- Bộ trưởng chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Hội đồng Chính phủ về toàn bộ hoạt động của Bộ. Các Thứ trưởng giúp việc và được ủy nhiệm chỉ đạo từng mảng công tác cụ thể.
- Bộ trưởng có quyền ban hành các chỉ thị, thông tư hướng dẫn, kiểm tra các ngành, các cấp thực hiện công tác văn hóa và thông tin.
- Có quyền sửa đổi hoặc bãi bỏ các quyết định không phù hợp của các Sở, Ty Văn hóa và Thông tin địa phương.
- Có quyền đề nghị sửa đổi hoặc bãi bỏ các quyết định không thích đáng liên quan đến công tác văn hóa, thông tin do các Bộ, cơ quan ngang Bộ hoặc Ủy ban nhân dân các địa phương ban hành.
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Văn hóa và Thông tin
Bộ máy của Bộ được thiết lập chặt chẽ, phân định rõ ràng theo các khối chức năng:
- Các vụ tổng hợp và nghiệp vụ: Văn phòng Bộ, Vụ Tổ chức và Cán bộ, Vụ Kế hoạch và Vật tư, Vụ Tài vụ - Kế toán - Thống kê, Vụ Đào tạo, Vụ Đối ngoại, Vụ Nghệ thuật Sân khấu, Vụ Âm nhạc và Múa, Vụ Bảo tồn, Bảo tàng, Vụ Mỹ thuật, Ban Thanh tra.
- Các cục quản lý sự nghiệp: Cục Văn hóa quần chúng (quản lý Nhà văn hóa Trung ương, Nhà văn hóa quần chúng TP. Hồ Chí Minh); Cục Thông tin và Cổ động (quản lý Xưởng tranh cổ động, Xưởng phim đèn chiếu...); Cục Xuất bản và Báo chí; Cục Xây dựng cơ bản (quản lý các công ty xây dựng, xưởng thiết kế, phục chế...); Cục Điện ảnh (quản lý các xưởng phim, nhà máy in tráng phim, công ty phát hành phim, vật liệu điện ảnh, viện tư liệu phim...).
- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc: Các Viện nghiên cứu chuyên ngành (âm nhạc, sân khấu, mỹ thuật, lý luận và lịch sử nghệ thuật); các Bảo tàng (Cách mạng, Lịch sử, Mỹ thuật, Việt Bắc); Thư viện Quốc gia; Khu triển lãm Trung ương; các nhà hát, đoàn nghệ thuật và các trường cao đẳng, trung học văn hóa, nghệ thuật.
- Các đơn vị sản xuất, kinh doanh: Liên hiệp các xí nghiệp in (nhà máy in, xưởng cơ khí in, xưởng vật liệu in...); Tổng công ty Phát hành sách và Nhập khẩu sách báo; Công ty Sản xuất vật phẩm văn hóa nghệ thuật (sản xuất đĩa hát, nhạc cụ, mỹ thuật sân khấu...); các Nhà xuất bản (Văn hóa, Văn học, Ngoại văn).
Hệ thống tổ chức văn hóa và thông tin tại địa phương
Hệ thống cơ quan quản lý văn hóa và thông tin ở địa phương được phân cấp cụ thể như sau:
- Cấp tỉnh: Ty Văn hóa và Thông tin.
- Cấp thành phố trực thuộc Trung ương: Sở Văn hóa và Thông tin.
- Cấp huyện (và đơn vị tương đương): Ban Văn hóa và Thông tin.
- Cấp xã: Ban Văn hóa và Thông tin.
Bộ Văn hóa và Thông tin có trách nhiệm nghiên cứu, trình Chính phủ ban hành các quy định chi tiết về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cụ thể cho các cơ quan văn hóa thông tin cấp địa phương này.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Nghị định 96-CP có hiệu lực kể từ ngày ban hành và thay thế cho toàn bộ các văn bản trước đây của Hội đồng Chính phủ quy định về tổ chức bộ máy của ngành văn hóa và thông tin. Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành và hướng dẫn thi hành Nghị định này bao gồm: Bộ trưởng Phủ Thủ tướng, Bộ trưởng phụ trách văn hóa và giáo dục tại Phủ Thủ tướng, Bộ trưởng Bộ Văn hóa và Thông tin, Thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 96-CP | Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 1978 |
HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ vào Luật tổ chức Hội đồng Chính phủ ngày 14/7/1960;
Căn cứ vào Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Chính phủ ban hành kèm theo Nghị định số 172-CP ngày 01/11/1973;
Căn cứ vào Quyết định số 99-NQ/QHK6 ngày 13/7/1977 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn việc hợp nhất Tổng cục thông tin và Bộ văn hóa thành Bộ văn hóa và thông tin.
NGHỊ ĐỊNH:
a) Nghiên cứu phương hướng xây dựng và phát triển sự nghiệp văn hóa, thông tin trong cả nước bao gồm các lĩnh vực văn hóa quần chúng, thư viện, bảo tồn, bảo tàng, triển lãm, biểu diễn nghệ thuật, điện ảnh, xuất bản, mỹ thuật, nếp sống mới, thông tin và cổ động, v.v…Xây dựng quy hoạch và dự đoán phát triển ngành; hướng dẫn các địa phương xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm về văn hóa và thông tin, và tổng hợp trình Chính phủ xét duyệt. Đôn đốc và kiệm tra việc thực hiện những kế hoạch đó.
b) Sưu tầm và nghiên cứu vốn văn hóa nghệ thuật cũ và những thành tựu mới của các bộ môn văn hóa nghệ thuật trong và ngoài nước (âm nhạc, múa, sân khấu, mỹ thuật, điện ảnh v.v…); xây dựng lịch sử phát triển của từng bộ môn, nhằm giữ gìn, phát huy, kế thừa những tinh hoa văn hóa dân tộc, tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa thế giới; đẩy mạnh công tác lý luận, phê bình, và áp dụng những kết quả nghiên cứu vào sáng tác, giảng dạy và biểu diễn nghệ thuật.
c) Xây dựng và trình Chính phủ ban hành những luật lệ, chính sách, chế độ bảo đảm các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thông tin đi đúng đường lối của Đảng và Nhà nước; bảo đảm quyền làm chủ tập thể về văn hóa của nhân dân, động viên nhân dân tham gia sáng tạo và hoạt động văn hóa, nghệ thuật thông tin.
d) Tổ chức và chỉ đạo sáng tác nghệ thuật và sản xuất, phân phối các tác phẩm văn hóa, nghệ thuật (phim điện ảnh, phim đèn chiếu, sách, tranh, tượng, bản nhạc, đĩa hát, v.v…)đồng thời phát động quần chúng tham gia rộng rãi, đều khắp các hoạt động văn hóa nghệ thuật, thông tin, đáp ứng ngày càng đầy đủ nhu cầu thưởng thức và hoạt động văn hóa của nhân dân.
e) Tổ chức và chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nhân viên của ngành văn hóa thông tin, đào tạo và bồi dưỡng lực lượng văn nghệ sĩ mới.
g) Quản lý các đơn vị trực thuộc Bộ về tổ chức, cán bộ, biên chế, tài sản, tài chính theo chế độ chung của Nhà nước.
Trong phạm vi quyền hạn của mình, nhằm thi hành pháp luật và các nghị định, nghị quyết, chỉ thị của Hội đồng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ văn hóa và thông tin có quyền ra các chỉ thị, thông tư về công tác văn hóa và thông tin; hướng dẫn, kiểm tra các ngành, các cấp trong việc thi hành những chỉ thị, thông tư ấy; sửa đổi hoặc bãi bỏ những quyết định không thích đáng của các Sở, Ty văn hóa và thông tin; đề nghị sửa đổi hoặc bãi bỏ những quyết định không thích đáng của các Bộ các cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân các địa phương về công tác văn hóa và thông tin.
Điều 4: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Văn hóa và thông tin bao gồm:
A. CÁC VỤ TỔNG HỢP VÀ NGHIỆP VỤ:
- Văn phòng Bộ,
- Vụ tổ chức và cán bộ,
- Vụ kế hoạch và vật tư,
- Vụ tài vụ - kế toán - thống kê,
- Vụ đào tạo,
- Vụ đối ngoại,
- Vụ nghệ thuật sân khấu,
- Vụ âm nhạc và múa,
- Vụ bảo tồn, bảo tàng,
- Vụ mỹ thuật,
- Ban thanh tra.
B. CÁC CỤC QUẢN LÝ SỰ NGHIỆP:
- Cục văn hóa quần chúng (các đơn vị trực thuộc: Nhà văn hóa Trung ương, Nhà văn hóa quần chúng thành phố Hồ Chí Minh);
- Cục thông tin và cổ động (các đơn vị trực thuộc: Xưởng tranh cổ động, Xưởng phim đèn chiếu…);
- Cục xuất bản và báo chí;
- Cục xây dựng cơ bản (các đơn vị trực thuộc: Công ty xây dựng, Xưởng vật liệu xây dựng, xưởng phục chế, Xưởng thiết kế, các Ban kiến thiết…);
- Cục điện ảnh (các đơn vị trực thuộc: các Xưởng phim, Nhà máy in tráng phim, Công ty phát hành phim, Công ty Vật liệu điện ảnh, Viện tư liệu phim, Phòng nhiếp ảnh…)
C. CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP:
- Viện nghiên cứu âm nhạc
- Viện nghiên cứu sân khấu,
- Viện nghiên cứu mỹ thuật,
- Viên nghiên cứu lý luận và lịch sử nghệ thuật,
- Viên bảo tàng cách mạng,
- Viện bảo tàng lịch sử,
- Viện bảo tàng mỹ thuật,
- Nhà bảo tàng Việt Bắc,
- Thư viện quốc gia,
- Khu triển lãm Trung ương,
- Các nhà hát và các đoàn nghệ thuật,
- Các trường cao đẳng và trung học văn hóa, nghệ thuật.
D. CÁC ĐƠN VỊ SẢN XUẤT, KINH DOANH
- Liên hiệp các xí nghiêp in (các đơn vị trực thuộc: các nhà máy in, xưởng cơ khí in, xưởng vật liệu in, công ty vật tư in…);
- Tổng công ty phát hành sách và nhập khẩu sách báo (gọi tắt là Tổng công ty phát hành sách);
- Công ty sản xuất vật phẩm văn hóa nghệ thuật (các đơn vị trực thuộc: xưởng sản xuất đĩa hát, xưởng sản xuất nhạc cụ, xưởng mỹ thuật sân khấu…);
- Nhà xuất bản văn hóa;
- Nhà xuất bản văn học;
- Nhà xuất bản ngoại văn.
Điều 5: Tổ chức văn hóa và thông tin ở địa phương gồm có:
- Cấp tỉnh: Ty văn hóa và thông tin;
- Cấp thành phố trực thuộc Trung ương: Sở văn hóa và thông tin;
- Cấp huyện và đơn vị tương đương: Ban văn hóa và thông tin;
- Cấp xã: Ban văn hóa và thông tin.
Bộ Văn hóa và thông tin nghiên cứu và trình Chính phủ ban hành những quy định cụ thể về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan văn hóa và thông tin các cấp tỉnh, thành phố, huyện và xã.
| TM. HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ
|
- 1Nghị định 172-CP năm 1973 về Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Chính phủ và bản Quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của các Bộ trong lĩnh vực quản lý kinh tế do Hội Đồng Chính Phủ ban hành.
- 2Luật tổ chức Hội đồng Chính phủ 1960
- 3Nghị định 88-HĐBT năm 1985 về kiện toàn tổ chức của ngành văn hoá do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
Nghị định 96-CP năm 1978 về tổ chức của ngành văn hóa và thông tin do Hội đồng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 96-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 28/04/1978
- Nơi ban hành: Hội đồng Chính phủ
- Người ký: Lê Thanh Nghị
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 3
- Ngày hiệu lực: 13/05/1978
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
