Điều 12 Nghị định 93/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thư viện
Điều 12. Điều kiện thành lập thư viện công cộng cấp huyện
1. Có mục tiêu tổ chức, hoạt động thư viện phù hợp và đáp ứng các chức năng, nhiệm vụ quy định tại khoản 3 Điều 11 của Luật Thư viện; có đối tượng phục vụ là tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng thư viện trên địa bàn huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
2. Có ít nhất 10.000 bản sách với ít nhất 1.000 đầu sách; ít nhất 10 đầu báo, tạp chí (bao gồm báo điện tử) được xử lý theo quy tắc nghiệp vụ thư viện.
3. Có cơ sở vật chất và tiện ích thư viện bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Được bố trí ở trung tâm của cộng đồng dân cư hoặc vị trí giao thông thuận tiện;
b) Diện tích thư viện đáp ứng yêu cầu về bảo quản tài nguyên thông tin, khu vực phục vụ, kho, phòng chuyên môn, nghiệp vụ và khu vệ sinh;
c) Bảo đảm ít nhất 60 m2 đối với không gian đọc cho người sử dụng thư viện;
d) Bảo đảm cho người khuyết tật có thể di chuyển và tiếp cận dễ dàng, thuận lợi với tài nguyên thông tin và tiện ích thư viện;
đ) Có phương tiện, thiết bị bảo đảm phục vụ hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của người làm công tác thư viện và phục vụ người sử dụng thư viện;
e) Bảo đảm các thiết bị, phương tiện chuyên dụng bảo quản tài nguyên thông tin, an ninh, an toàn và phòng cháy, chữa cháy.
4. Người làm công tác thư viện tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên chuyên ngành thông tin - thư viện hoặc tốt nghiệp chuyên ngành khác có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thông tin - thư viện do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp.
Nghị định 93/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thư viện
- Số hiệu: 93/2020/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 18/08/2020
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 841 đến số 842
- Ngày hiệu lực: 05/10/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Tiêu chí xác định thư viện công lập có vai trò quan trọng được Nhà nước ưu tiên đầu tư
- Điều 4. Thẩm quyền xác định thư viện công lập có vai trò quan trọng được Nhà nước ưu tiên đầu tư
- Điều 5. Tài liệu cổ
- Điều 6. Tài liệu quý hiếm
- Điều 7. Bộ sưu tập tài liệu có giá trị đặc biệt về lịch sử, văn hóa, khoa học
- Điều 8. Sưu tầm, bảo quản và phát huy giá trị tài liệu cổ, quý hiếm và bộ sưu tập tài liệu có giá trị đặc biệt về lịch sử, văn hóa, khoa học của thư viện công lập
- Điều 9. Tiêu chí xác định không gian đọc, phòng đọc cơ sở
- Điều 10. Hoạt động của không gian đọc, phòng đọc cơ sở
- Điều 11. Điều kiện thành lập thư viện công cộng cấp tỉnh
- Điều 12. Điều kiện thành lập thư viện công cộng cấp huyện
- Điều 13. Điều kiện thành lập thư viện công cộng cấp xã
- Điều 14. Điều kiện thành lập thư viện chuyên ngành
- Điều 15. Điều kiện thành lập thư viện lực lượng vũ trang nhân dân
- Điều 16. Điều kiện thành lập thư viện đại học
- Điều 17. Điều kiện thành lập thư viện cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông
- Điều 18. Điều kiện thành lập thư viện cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục khác
- Điều 19. Điều kiện thành lập thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng
- Điều 20. Điều kiện thành lập thư viện cộng đồng
- Điều 21. Điều kiện thành lập thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài có phục vụ người Việt Nam
- Điều 22. Trình tự, thủ tục đình chỉ hoạt động thư viện
- Điều 23. Trình tự, thủ tục chấm dứt hoạt động thư viện
- Điều 24. Nguyên tắc liên thông thư viện
- Điều 25. Hợp tác trong thu thập, bổ sung và sử dụng tài nguyên thông tin
- Điều 26. Chia sẻ kết quả xử lý chuyên môn, nghiệp vụ, biên mục và sản phẩm thông tin thư viện
- Điều 27. Liên kết triển khai dịch vụ liên thư viện
- Điều 28. Xây dựng mục lục liên hợp
- Điều 29. Cơ chế liên thông thư viện
- Điều 30. Phương thức liên thông thư viện
