Nghị định 87/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật hải quan về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu thương mại, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho việc hiện đại hóa công tác quản lý hải quan, chuyển đổi từ phương thức thủ công sang giao dịch điện tử nhằm tối ưu hóa quy trình thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị định này quy định chi tiết về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại. Đối tượng áp dụng bao gồm: các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thương mại; cơ quan Hải quan, công chức Hải quan; và các cơ quan nhà nước khác trong việc phối hợp quản lý nhà nước về hải quan.
Các khái niệm cốt lõi trong thủ tục hải quan điện tử
- Thủ tục hải quan điện tử: Là thủ tục hải quan trong đó việc khai, tiếp nhận, xử lý thông tin khai hải quan và trao đổi các thông tin liên quan giữa các bên được thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
- Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan: Hệ thống thông tin do Tổng cục Hải quan quản lý để thực hiện thủ tục hải quan điện tử.
- Hệ thống khai hải quan điện tử: Hệ thống thông tin phục vụ người khai hải quan thực hiện khai báo và tiếp nhận thông tin phản hồi từ cơ quan Hải quan.
- Tờ khai hải quan điện tử: Chứng từ điện tử gồm tập hợp các chỉ tiêu thông tin khai của người khai hải quan.
- Quản lý rủi ro: Việc áp dụng hệ thống các biện pháp thu thập, xử lý thông tin để đánh giá mức độ rủi ro vi phạm pháp luật, làm căn cứ quyết định hình thức, mức độ kiểm tra và giám sát hải quan.
- Sự cố: Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu của cơ quan Hải quan hoặc hệ thống khai của người dân gặp trục trặc, không thể thực hiện các giao dịch điện tử với nhau.
Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan điện tử
Bên cạnh các quyền và nghĩa vụ chung theo quy định của Luật hải quan, Luật quản lý thuế và Luật giao dịch điện tử, người khai hải quan điện tử có các quyền và nghĩa vụ đặc thù sau:
- Quyền của người khai hải quan điện tử: Được ưu tiên thực hiện trước so với hồ sơ giấy khi cơ quan Hải quan yêu cầu kiểm tra chi tiết hồ sơ hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa; được thực hiện khai báo 24/7 và nhận phản hồi trực tiếp qua hệ thống (nếu khai vào ngày nghỉ, kết quả phản hồi đối với hồ sơ phải kiểm tra chứng từ giấy sẽ được trả về chậm nhất 04 giờ kể từ khi bắt đầu ngày làm việc tiếp theo); được sử dụng chứng từ in từ hệ thống (có chữ ký và đóng dấu của người khai) làm chứng từ vận chuyển đường bộ khi hàng hóa đã thông quan; được lựa chọn nộp lệ phí hải quan theo từng tờ khai hoặc nộp gộp theo tháng; được cung cấp thông tin tiến độ xử lý hồ sơ trực tuyến.
- Nghĩa vụ của người khai hải quan điện tử: Lưu trữ chứng từ điện tử và bản sao theo quy định, cung cấp đầy đủ cho cơ quan Hải quan khi có yêu cầu kiểm tra, thanh tra; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các chứng từ giấy được chuyển đổi sang dạng điện tử hoặc nộp bổ sung; sử dụng chữ ký số đã đăng ký với cơ quan Hải quan (hoặc tài khoản hệ thống được cấp trong giai đoạn chưa áp dụng chữ ký số) và tự bảo mật tài khoản giao dịch; đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin và kỹ năng khai báo, trường hợp không đáp ứng được phải thực hiện thông qua đại lý làm thủ tục hải quan chuyên nghiệp.
Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan Hải quan và công chức Hải quan
- Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Hải quan, Luật Quản lý thuế và các quy định pháp luật về giao dịch điện tử trong lĩnh vực tài chính.
- Chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý, vận hành và phát triển Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Tuyên truyền, hỗ trợ, đào tạo và hướng dẫn người khai hải quan thực hiện đúng quy định; đồng thời kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật hải quan.
Quy trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử
- Hồ sơ hải quan điện tử: Bao gồm tờ khai hải quan điện tử và các chứng từ kèm theo (có thể ở dạng chứng từ giấy, chứng từ điện tử hoặc chứng từ chuyển đổi). Các chứng từ điện tử hoặc chuyển đổi hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương chứng từ giấy và được lưu trữ trên hệ thống để làm căn cứ giải quyết các tranh chấp phát sinh.
- Khai hải quan điện tử: Người khai hải quan tạo thông tin tờ khai trên Hệ thống khai hải quan điện tử, gửi đến cơ quan Hải quan qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, tự tính thuế và các khoản thu khác, sau đó tiếp nhận hướng dẫn từ hệ thống. Việc sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế tờ khai được thực hiện theo quy định của Luật hải quan và Luật quản lý thuế.
- Tiếp nhận, đăng ký và phân luồng tờ khai: Hệ thống tự động tiếp nhận và đăng ký tờ khai 24/7. Trường hợp chấp nhận đăng ký, hệ thống cấp số tờ khai và thực hiện phân luồng tự động theo 03 hình thức: Luồng xanh (chấp nhận thông quan trực tiếp); Luồng vàng (yêu cầu nộp, xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ điện tử để kiểm tra trước khi thông quan); Luồng đỏ (yêu cầu nộp chứng từ giấy và xuất trình thực tế hàng hóa để kiểm tra). Nếu từ chối đăng ký, cơ quan Hải quan phải thông báo rõ lý do cho người khai qua hệ thống.
- Kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa: Việc kiểm tra hồ sơ được thực hiện trực tiếp trên hệ thống điện tử hoặc qua hồ sơ giấy. Việc kiểm tra thực tế hàng hóa do công chức hải quan thực hiện trực tiếp hoặc thông qua máy móc, thiết bị kỹ thuật với mức độ kiểm tra từ một phần đến toàn bộ lô hàng do Thủ trưởng cơ quan Hải quan quyết định dựa trên kết quả phân tích rủi ro.
Chuyển cửa khẩu và Giám sát hải quan điện tử
- Thủ tục chuyển cửa khẩu: Người khai gửi yêu cầu chuyển cửa khẩu qua hệ thống đến cơ quan Hải quan nơi đi/nơi đến và nhận phản hồi phê duyệt trực tuyến. Người khai hải quan chịu trách nhiệm bảo đảm nguyên trạng hàng hóa, niêm phong hải quan, niêm phong hãng vận tải và đi đúng tuyến đường, địa điểm, cửa khẩu, thời gian đã đăng ký. Cơ quan Hải quan thực hiện giám sát chặt chẽ và có quyền kiểm tra thực tế hàng hóa nếu phát hiện dấu hiệu vi phạm.
- Giám sát hải quan: Được thực hiện bằng các phương thức niêm phong hải quan, giám sát trực tiếp bởi công chức hải quan hoặc giám sát bằng phương tiện kỹ thuật (camera, kiểm tra thông tin hệ thống). Việc áp dụng phương thức giám sát cụ thể đối với từng lô hàng hoặc khu vực trọng điểm được quyết định dựa trên cơ sở phân tích quản lý rủi ro.
Xử lý sự cố hệ thống trong quá trình thực hiện thủ tục
- Sự cố từ phía cơ quan Hải quan: Khi Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, cơ quan Hải quan phải thông báo trên trang thông tin điện tử ngành Hải quan chậm nhất trong vòng 02 giờ kể từ khi xảy ra sự cố (trong giờ hành chính) hoặc 02 giờ kể từ khi bắt đầu ngày làm việc tiếp theo (nếu sự cố xảy ra vào ngày nghỉ), đồng thời tạo điều kiện tối đa để người khai thực hiện thủ tục hải quan bằng phương pháp thủ công.
- Sự cố từ phía người khai hải quan: Người khai phải thông báo ngay cho cơ quan Hải quan bằng văn bản, điện thoại hoặc email đã đăng ký để phối hợp giải quyết. Để đảm bảo tiến độ thông quan hàng hóa, người khai hải quan được phép chuyển sang thực hiện thủ tục hải quan bằng phương thức thủ công.
Hiệu lực thi hành và Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Nghị định 87/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan Hải quan trong việc chuẩn hóa, trao đổi thông tin liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu nhằm triển khai đồng bộ thủ tục hải quan điện tử, cơ chế một cửa quốc gia và cơ chế một cửa ASEAN.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 87/2012/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2012 |
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật hải quan ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hải quan ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật hải quan về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại.
Nghị định này quy định về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại.
1. Tổ chức, cá nhân thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thương mại.
2. Cơ quan Hải quan, công chức Hải quan.
3. Cơ quan khác của Nhà nước trong việc phối hợp quản lý nhà nước về hải quan.
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thủ tục hải quan điện tử là thủ tục hải quan trong đó việc khai, tiếp nhận, xử lý thông tin khai hải quan, trao đổi các thông tin khác theo quy định của pháp luật về thủ tục hải quan giữa các bên có liên quan thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
2. Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan là hệ thống thông tin do Tổng cục Hải quan quản lý để thực hiện thủ tục hải quan điện tử.
3. Hệ thống khai hải quan điện tử là hệ thống thông tin phục vụ cho người khai hải quan khai và tiếp nhận thông tin, kết quả phản hồi của cơ quan Hải quan trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử.
4. Quản lý rủi ro là việc áp dụng có hệ thống các biện pháp thu thập và xử lý thông tin nhằm đánh giá mức độ rủi ro vi phạm pháp luật làm căn cứ cho cơ quan Hải quan quyết định hình thức, mức độ kiểm tra, giám sát đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
5. Tờ khai hải quan điện tử là một dạng chứng từ điện tử bao gồm tập hợp các chỉ tiêu thông tin khai của người khai hải quan.
6. Sự cố là trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, Hệ thống khai hải quan điện tử không thực hiện được các giao dịch điện tử với nhau mà nguyên nhân có thể do một hoặc cả hai hệ thống hoặc do nguyên nhân khác dẫn đến không thực hiện được thủ tục hải quan điện tử.
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan điện tử
Ngoài các quyền, nghĩa vụ của người khai hải quan quy định tại Luật hải quan; quyền, nghĩa vụ của người nộp thuế quy định tại các Luật về thuế; quyền, nghĩa vụ của đối tượng lựa chọn giao dịch bằng phương tiện điện tử quy định tại Luật giao dịch điện tử và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện, người khai hải quan điện tử còn có các quyền và nghĩa vụ sau:
1. Quyền của người khai hải quan điện tử
a) Được ưu tiên thực hiện trước so với trường hợp đăng ký hồ sơ hải quan bằng giấy khi cơ quan Hải quan xác định phải kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa;
b) Được thực hiện khai hải quan điện tử 24 giờ trong ngày, 7 ngày trong tuần và nhận thông tin phản hồi của cơ quan Hải quan trực tiếp qua Hệ thống xử lý dử liệu điện tử hải quan; trường hợp khai hải quan trong thời gian nghỉ theo quy định của pháp luật, nhưng thuộc diện phải nộp, xuất trình chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan để cơ quan Hải quan kiểm tra làm cơ sở thực hiện các thủ tục tiếp theo thì được phản hồi kết quả chậm nhất 04 giờ kể từ thời điểm bắt đầu ngày làm việc kế tiếp;
c) Được sử dụng chứng từ in ra từ Hệ thống khai hải quan điện tử (có đóng dấu và chữ ký của người khai hải quan điện tử) đối với lô hàng đã được cơ quan Hải quan chấp nhận thông quan trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan để làm chứng từ vận chuyển hàng hóa trên đường;
d) Được lựa chọn hình thức nộp lệ phí hải quan và các loại phí do cơ quan Hải quan thu hộ các hiệp hội, tổ chức (nếu có) cho từng tờ khai hải quan hoặc nộp gộp theo tháng;
đ) Được cơ quan Hải quan cung cấp thông tin về quá trình xử lý hồ sơ hải quan điện tử thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
2. Nghĩa vụ của người khai hải quan điện tử
a) Thực hiện việc lưu giữ chứng từ điện tử thuộc hồ sơ hải quan (bao gồm cả bản sao) theo quy định của Luật giao dịch điện tử và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; cung cấp các chứng từ điện tử có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cho cơ quan Hải quan để phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra theo thẩm quyền;
b) Trường hợp pháp luật quy định phải nộp chứng từ, tài liệu dưới dạng giấy cho cơ quan Hải quan khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử, người khai hải quan phải ký tên, đóng dấu vào các chứng từ, tài liệu và chịu trách nhiệm truớc pháp luật về tính chính xác, trung thực của các chứng từ, tài liệu đó;
c) Khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử, người khai hải quan phải sử dụng chữ ký số đã đăng ký với cơ quan Hải quan. Trong giai đoạn chưa có chữ ký số thì được sử dụng tài khoản truy nhập Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan để thực hiện thủ tục hải quan điện tử. Người khai hải quan có trách nhiệm bảo mật tài khoản để sử dụng khi giao dịch với cơ quan Hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan và chịu trách nhiệm về các giao dịch điện tử theo quy định của pháp luật.
Bộ Tài chính quy định lộ trình áp dụng chữ ký số khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử.
d) Đáp ứng các điều kiện về công nghệ thông tin và kỹ năng khai hải quan điện tử. Trường hợp chưa đáp ứng được các điều kiện về công nghệ thông tin và kỹ năng khai hải quan điện tử thì thông qua đại lý làm thủ tục hải quan có đủ điều kiện để thực hiện thủ tục hải quan điện tử.
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan Hải quan, công chức Hải quan
1. Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại Điều 27 Luật Hải quan; Luật Quản lý thuế; Luật Giao dịch điện tử và Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2007 về giao dịch điện tử trong lĩnh vực tài chính.
2. Xây dựng, quản lý, vận hành, phát triển Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan để thực hiện thủ tục hải quan điện tử theo quy định của Bộ Tài chính.
3. Tuyên truyền, hỗ trợ, đào tạo, hướng dẫn người khai hải quan thực hiện đúng các quy định của pháp luật về thủ tục hải quan điện tử. Kiểm tra và xử lý kịp thời theo thẩm quyền các hành vi vi phạm.
Điều 6. Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bên liên quan quy định cụ thể về trách nhiệm của mỗi bên trong việc xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác sử dụng Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan; quy định cụ thể các điều kiện về công nghệ thông tin và kỹ năng khai hải quan điện tử của người khai hải quan điện tử.
Điều 7. Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan điện tử
1. Thủ tục hải quan điện tử được thực hiện theo các nguyên tắc quy định tại Điều 15 Luật hải quan; Điều 5, Điều 40 Luật giao dịch điện tử và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa.
3. Người khai hải quan đăng ký theo quy định của Bộ Tài chính để được thực hiện thủ tục hải quan điện tử.
THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI
Điều 8. Hồ sơ hải quan điện tử
1. Hồ sơ hải quan điện tử bao gồm:
a) Tờ khai hải quan điện tử;
b) Các chứng từ khác thuộc hồ sơ hải quan điện tử là những chứng từ được quy định tại Khoản 1 Điều 22 Luật hải quan mà người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình cho cơ quan Hải quan. Những chứng từ này có thể ở dạng chứng từ giấy, chứng từ điện tử, chứng từ chuyển đổi từ chứng từ giấy sang dạng điện tử hoặc ngược lại. Chứng từ khác thuộc hồ sơ hải quan ở dạng điện tử hoặc chuyển đổi có giá trị để làm thủ tục hải quan điện tử như chính chứng từ đó ở dạng giấy trừ khi pháp luật có quy định khác.
2. Bộ Tài chính quy định cụ thể nội dung, định dạng các chỉ tiêu thông tin của tờ khai hải quan điện tử; định dạng các chứng từ điện tử khác thuộc hồ sơ hải quan điện tử và việc sử dụng hồ sơ hải quan điện tử.
3. Hồ sơ hải quan điện tử lưu giữ tại Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan có giá trị pháp lý để làm thủ tục hải quan và xử lý các tranh chấp.
2. Người khai hải quan phải khai đầy đủ, chính xác, rõ ràng các thông tin theo các tiêu chí quy định tại Tờ khai hải quan điện tử; tự tính để xác định số thuế, các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai.
3. Khi khai hải quan điện tử, người khai hải quan thực hiện:
a) Tạo thông tin khai Tờ khai hải quan điện tử trên Hệ thống khai hải quan điện tử;
b) Gửi Tờ khai hải quan điện tử đến cơ quan Hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;
c) Tiếp nhận thông tin phản hồi và thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan Hải quan.
Điều 10. Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, phân luồng tờ khai hải quan điện tử
1. Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký Tờ khai hải quan điện tử 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần. Trường hợp có yêu cầu nộp, xuất trình chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan, công chức hải quan trực tiếp kiểm tra nội dung khai của người khai hải quan để quyết định đăng ký tờ khai hoặc không chấp nhận đăng ký tờ khai trong giờ hành chính theo quy định tại Điều 19 Luật hải quan.
2. Trong trường hợp không chấp nhận đăng ký tờ khai, cơ quan Hải quan thông báo thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan cho người khai biết và nêu rõ lý do.
3. Trường hợp chấp nhận đăng ký tờ khai, Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan cấp số Tờ khai hải quan điện tử, thực hiện phân luồng và phản hồi thông tin cho người khai hải quan. Việc phân luồng được thực hiện theo một trong những hình thức dưới đây:
a) Chấp nhận thông tin khai Tờ khai hải quan điện tử và cho phép thông quan;
b) Nộp, xuất trình các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan điện tử để kiểm tra trước khi cho phép thông quan theo quy định tại
c) Nộp, xuất trình chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan điện tử và xuất trình hàng hóa để kiểm tra trước khi cho phép thông quan.
Điều 11. Kiểm tra hồ sơ hải quan điện tử
1. Hình thức kiểm tra: Kiểm tra hồ sơ điện tử trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc kiểm tra hồ sơ giấy.
2. Nội dung kiểm tra: Kiểm tra nội dung khai trên tờ khai hải quan điện tử, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan điện tử, đối chiếu nội dung khai với các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan điện tử; kiểm tra sự phù hợp giữa nội dung khai với quy định pháp luật.
Điều 12. Kiểm tra thực tế hàng hóa
1. Hình thức, mức độ kiểm tra
a) Hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa: Do công chức hải quan trực tiếp thực hiện; bằng máy móc, thiết bị kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác;
b) Mức độ kiểm tra: Kiểm tra một phần lô hàng tới toàn bộ lô hàng.
2. Thẩm quyền quyết định hình thức và mức độ kiểm tra
Thủ trưởng cơ quan Hải quan nơi thực hiện thủ tục hải quan điện tử quyết định hình thức và mức độ kiểm tra.
3. Nội dung kiểm tra thực tế hàng hóa
Kiểm tra tên hàng, mã số, số lượng, trọng lượng, chủng loại, chất lượng, xuất xứ của hàng hóa; đối chiếu thực tế hàng hóa kiểm tra với hồ sơ hải quan điện tử.
1. Người khai hải quan khai thông tin đề nghị chuyển cửa khẩu gửi đến cơ quan Hải quan nơi hàng hóa chuyển đến đối với hàng nhập khẩu, cơ quan Hải quan nơi hàng hóa chuyển đi đối với hàng xuất khẩu và nhận quyết định của cơ quan Hải quan về việc chuyển cửa khẩu đối với hàng hóa.
Người khai hải quan phải chịu trách nhiệm đảm bảo nguyên trạng hàng hóa, niêm phong hải quan, niêm phong hãng vận tải và đi đúng tuyến đường, địa điểm, cửa khẩu, thời gian như đã đăng ký và được cơ quan Hải quan chấp nhận.
2. Cơ quan Hải quan nơi hàng hóa chuyển đến đối với hàng nhập khẩu, cơ quan Hải quan nơi hàng hóa chuyển đi đối với hàng xuất khẩu tiếp nhận thông tin đề nghị chuyển cửa khẩu, quyết định cho phép chuyển cửa khẩu đối với hàng hóa hoặc từ chối và phản hồi thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan cho người khai hải quan.
3. Cơ quan Hải quan nơi hàng hóa chuyển đi đối với hàng nhập khẩu, cơ quan Hải quan nơi hàng hóa chuyển đến đối với hàng xuất khẩu quyết định việc kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật về hải quan hoặc không đảm bảo yêu cầu quản lý hải quan.
4. Cơ quan Hải quan nơi hàng hóa chuyển đi và nơi hàng hóa chuyển đến thực hiện việc giám sát hàng hóa được phép chuyển cửa khẩu.
Bộ Tài chính quy định cụ thể loại hàng hóa được phép chuyển cửa khẩu quy định tại Điều này.
Điều 14. Giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện thủ tục hải quan điện tử
1. Các phương thức giám sát hải quan:
a) Niêm phong hải quan;
b) Giám sát trực tiếp bởi công chức hải quan khi cần thiết;
c) Giám sát bằng phương tiện kỹ thuật gồm: Giám sát bằng camera, giám sát qua kiểm tra thông tin, giám sát bằng phương tiện kỹ thuật khác.
2. Việc xác định lô hàng, khu vực trọng điểm để áp dụng các phương thức giám sát hải quan quy định tại Khoản 1 Điều này được thực hiện trên cơ sở phân tích rủi ro.
Điều 15. Thủ tục hải quan trong trường hợp hệ thống gặp sự cố
1. Khi xảy ra sự cố với Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, cơ quan Hải quan có trách nhiệm thông báo trên trang Thông tin điện tử ngành Hải quan chậm nhất 02 giờ kể từ thời điểm xảy ra sự cố đối với những sự cố xảy ra trong giờ hành chính hoặc 02 giờ kể từ thời điểm bắt đầu ngày làm việc tiếp theo đối với những sự cố xảy ra trong thời gian nghỉ theo quy định của pháp luật, đồng thời tạo điều kiện để người khai hải quan thực hiện thủ tục hải quan bằng phương thức thủ công.
2. Khi xảy ra sự cố đối với hệ thống khai hải quan điện tử của nguời khai hải quan, người khai hải quan phải thông báo cho cơ quan Hải quan bằng văn bản hoặc bằng điện thoại hoặc bằng thư điện tử đã đăng ký với cơ quan Hải quan để phối hợp giải quyết. Đồng thời, theo yêu cầu để đảm bảo việc thực hiện thủ tục hải quan kịp thời, người khai hải quan được thực hiện thủ tục hải quan bằng phương thức thủ công.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.
2. Các Bộ, cơ quan nhà nước liên quan có trách nhiệm phối hợp chuẩn hóa, cung cấp và trao đổi thông tin liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu với cơ quan Hải quan để thực hiện thủ tục hải quan điện tử quy định tại Nghị định này, thực hiện cơ chế một cửa ASEAN và cơ chế hải quan một cửa quốc gia.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
- 1Quyết định 149/2005/QĐ-TTg về việc thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 2548/2005/QĐ-BTC đính chính Quyết định 50/2005/QĐ-BTC về quy trình thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 3Công văn số 3339/TCHQ-HĐH của Tổng cục Hải quan về việc hướng dẫn quy trình thủ tục hải quan điện tử
- 4Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 1Quyết định 149/2005/QĐ-TTg về việc thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Luật Hải quan sửa đổi 2005
- 3Quyết định 2548/2005/QĐ-BTC đính chính Quyết định 50/2005/QĐ-BTC về quy trình thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 4Luật Giao dịch điện tử 2005
- 5Công văn số 3339/TCHQ-HĐH của Tổng cục Hải quan về việc hướng dẫn quy trình thủ tục hải quan điện tử
- 6Luật quản lý thuế 2006
- 7Nghị định 27/2007/NĐ-CP về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính
- 8Luật Hải quan 2001
- 9Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 10Thông tư 196/2012/TT-BTC quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu thương mại do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Thông tư 175/2013/TT-BTC quy định áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Thông tư 22/2014/TT-BTC quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại do Bộ Tài chính ban hành
Nghị định 87/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật hải quan về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu thương mại
- Số hiệu: 87/2012/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 23/10/2012
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 643 đến số 644
- Ngày hiệu lực: 01/01/2013
- Ngày hết hiệu lực: 15/03/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
