Nghị định số 83/2003/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Tiếng nói Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng xác định vị thế của Đài Tiếng nói Việt Nam là Đài Phát thanh quốc gia, đồng thời phân định rõ cơ chế quản lý và phối hợp hoạt động giữa Đài với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
Phạm vi và đối tượng áp dụng: Nghị định này áp dụng trực tiếp đối với Đài Tiếng nói Việt Nam, các đơn vị, tổ chức trực thuộc Đài; đồng thời quy định trách nhiệm thi hành của Tổng giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Vị trí và chức năng của Đài Tiếng nói Việt Nam
Đài Tiếng nói Việt Nam được xác định là Đài Phát thanh quốc gia trực thuộc Chính phủ, thực hiện các chức năng cốt lõi sau:
- Thông tin, tuyên truyền đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
- Góp phần giáo dục, nâng cao dân trí, phục vụ đời sống tinh thần của nhân dân thông qua các chương trình phát thanh.
- Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại các doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Đài Tiếng nói Việt Nam theo quy định pháp luật.
- Chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Văn hoá - Thông tin về hoạt động báo chí và Bộ Bưu chính, Viễn thông về tần số truyền dẫn, phát sóng phát thanh.
Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể
Bên cạnh việc thực hiện các nhiệm vụ của cơ quan sự nghiệp theo quy định chung tại Nghị định số 30/2003/NĐ-CP, Đài Tiếng nói Việt Nam có các nhiệm vụ và quyền hạn chuyên biệt sau:
- Công tác chiến lược và quy hoạch: Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch dài hạn, kế hoạch 5 năm, hàng năm và các dự án quan trọng; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt. Tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển chung của hệ thống phát thanh Việt Nam.
- Quản lý tài chính và tự chủ: Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính của Đài.
- Phối hợp và hướng dẫn nghiệp vụ: Chủ trì, phối hợp với các Đài Phát thanh, Đài Phát thanh - Truyền hình địa phương xây dựng kế hoạch sản xuất chương trình phát trên sóng quốc gia; hướng dẫn các Đài địa phương về nghiệp vụ và kỹ thuật phát thanh.
- Quản lý phát sóng và kỹ thuật: Quyết định chương trình và thời lượng phát sóng hàng ngày; trực tiếp quản lý hệ thống kỹ thuật chuyên dùng để sản xuất chương trình, truyền dẫn tín hiệu và phát sóng trong nước cũng như ra nước ngoài.
- Xây dựng tiêu chuẩn chuyên môn: Trình Bộ trưởng được Thủ tướng Chính phủ phân công để ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật về tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm chuyên môn, nghiệp vụ và định mức kinh tế - kỹ thuật phát thanh áp dụng toàn quốc.
- Đầu tư và cải cách hành chính: Quản lý các dự án đầu tư, xây dựng thuộc thẩm quyền; tham gia thẩm định các đề án, dự án quan trọng về phát thanh theo yêu cầu; quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính của Đài.
- Đào tạo và nghiên cứu khoa học: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành phát thanh; chỉ đạo nghiên cứu khoa học và ứng dụng tiến bộ công nghệ phát thanh.
- Hợp tác quốc tế và hoạt động kinh tế: Thực hiện hợp tác quốc tế về phát thanh; tổ chức các hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định pháp luật; thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp thuộc Đài.
- Quản lý nhân sự và tài sản: Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương; thực hiện chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; quản lý tài chính, tài sản, thiết bị được giao hiệu quả.
- Chế độ báo cáo: Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan Đảng, Nhà nước có thẩm quyền.
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Đài Tiếng nói Việt Nam
Cơ cấu tổ chức của Đài được phân chia thành ba nhóm bộ phận rõ rệt nhằm đảm bảo tính vận hành chuyên nghiệp và hiệu quả:
- Các tổ chức giúp việc Tổng giám đốc:
- Ban Thư ký biên tập;
- Ban Tổ chức cán bộ;
- Ban Kế hoạch - Tài vụ;
- Ban Hợp tác quốc tế;
- Ban Kiểm tra;
- Văn phòng.
- Các tổ chức sản xuất nội dung chương trình:
- Ban Thời sự;
- Ban Văn hoá - Xã hội;
- Ban Âm nhạc;
- Ban Phát thanh tiếng dân tộc;
- Ban Biên tập đối ngoại;
- Ban Kinh tế, Khoa học và Công nghệ;
- Ban Văn học - Nghệ thuật;
- Ban Bạn nghe Đài;
- Ban Kỹ thuật phát thanh;
- Trung tâm Âm thanh;
- Các cơ quan thường trú trong nước bao gồm: Cơ quan thường trú tại thành phố Hồ Chí Minh, khu vực Tây Nguyên, khu vực đồng bằng sông Cửu Long, khu vực Tây Bắc và khu vực miền Trung.
- Các tổ chức khác trực thuộc:
- Trung tâm ứng dụng tin học và Phát triển công nghệ phát thanh;
- Trung tâm Quảng cáo và Dịch vụ phát thanh;
- Báo Điện tử VOV News;
- Báo Tiếng nói Việt Nam.
Đối với các cơ quan thường trú nước ngoài, Tổng giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam quyết định thành lập sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép. Các đơn vị sự nghiệp khác hiện có sẽ do Tổng giám đốc tổ chức, sắp xếp lại theo quy định pháp luật.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Nghị định số 83/2003/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Nghị định này thay thế hoàn toàn Nghị định số 53/CP ngày 16 tháng 8 năm 1993 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Đài Tiếng nói Việt Nam trước đây.
Tổng giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 83/2003/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 18 tháng 7 năm 2003 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 30/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan thuộc Chính phủ;
Theo đề nghị của Tổng giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam và Bộ trưởng Bộ Nội vụ,
NGHỊ ĐỊNH:
Đài Tiếng nói Việt Nam là Đài Phát thanh quốc gia thuộc Chính phủ thực hiện chức năng thông tin, tuyên truyền đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; góp phần giáo dục, nâng cao dân trí, phục vụ đời sống tinh thần của nhân dân bằng các chương trình phát thanh; thực hiện một số nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể về đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Đài Tiếng nói Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Đài Tiếng nói Việt Nam chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Văn hoá - Thông tin về hoạt động báo chí và quản lý nhà nước của Bộ Bưu chính, Viễn thông về tần số truyền dẫn, phát sóng phát thanh.
Đài Tiếng nói Việt Nam có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan sự nghiệp quy định tại Nghị định số 30/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan thuộc Chính phủ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
1. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch, các chương trình, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm, các dự án quan trọng của Đài Tiếng nói Việt Nam; tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt;
2. Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính của Đài Tiếng nói Việt Nam;
3. Tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển của hệ thống phát thanh Việt Nam;
4. Chủ trì, phối hợp với các Đài Phát thanh, Đài Phát thanh - Truyền hình địa phương về kế hoạch sản xuất các chương trình phát trên sóng phát thanh quốc gia;
5. Quyết định chương trình và thời lượng phát sóng hàng ngày của Đài Tiếng nói Việt Nam;
6. Hướng dẫn các Đài địa phương về nghiệp vụ và kỹ thuật phát thanh;
7. Quản lý trực tiếp hệ thống kỹ thuật chuyên dùng của Đài Tiếng nói Việt Nam để sản xuất chương trình, truyền dẫn tín hiệu và phát sóng phát thanh trong nước và nước ngoài;
8. Trình Bộ trưởng được Thủ tướng Chính phủ phân công ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật về tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm chuyên môn, nghiệp vụ và định mức kinh tế - kỹ thuật về phát thanh được áp dụng trong phạm vi cả nước;
9. Quản lý các dự án đầu tư và xây dựng thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật; tham gia thẩm định các đề án, dự án quan trọng thuộc lĩnh vực phát thanh theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
10. Quyết định và chỉ đạo việc thực hiện chương trình cải cách hành chính của Đài Tiếng nói Việt Nam theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
11. Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành phát thanh;
12. Tổ chức chỉ đạo thực hiện nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ phát thanh;
13. Thực hiện hợp tác quốc tế về phát thanh theo quy định của pháp luật;
14. Tổ chức các hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật;
15. Thực hiện một số nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể về đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước của Đài Tiếng nói Việt Nam theo quy định của pháp luật;
16. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương; thực hiện chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Đài Tiếng nói Việt Nam;
17. Quản lý tài chính, thiết bị, vật tư, cơ sở vật chất của Đài Tiếng nói Việt Nam theo quy định của pháp luật và quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản nhà nước giao;
18. Thực hiện chế độ báo cáo với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan của Đảng, Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
a) Các tổ chức giúp việc Tổng giám đốc:
1. Ban Thư ký biên tập;
2. Ban Tổ chức cán bộ;
3. Ban Kế hoạch - Tài vụ;
4. Ban Hợp tác quốc tế;
5. Ban Kiểm tra;
6. Văn phòng.
b) Các tổ chức sản xuất nội dung chương trình:
1. Ban Thời sự;
2. Ban Văn hoá - Xã hội;
3. Ban Âm nhạc;
4. Ban Phát thanh tiếng dân tộc;
5. Ban Biên tập đối ngoại;
6. Ban Kinh tế, Khoa học và Công nghệ;
7. Ban Văn học - Nghệ thuật;
8. Ban Bạn nghe Đài;
9. Ban Kỹ thuật phát thanh;
10. Trung tâm Âm thanh;
11. Cơ quan thường trú tại thành phố Hồ Chí Minh;
12. Cơ quan thường trú khu vực Tây Nguyên;
13. Cơ quan thường trú khu vực đồng bằng sông Cửu Long;
14. Cơ quan thường trú khu vực Tây Bắc;
15. Cơ quan thường trú khu vực miền Trung.
c) Các tổ chức khác:
1. Trung tâm ứng dụng tin học và Phát triển công nghệ phát thanh;
2. Trung tâm Quảng cáo và Dịch vụ phát thanh;
3. Báo Điện tử VOV News;
4. Báo Tiếng nói Việt Nam.
Các cơ quan thường trú nước ngoài do Tổng giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam quyết định sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép thành lập;
Các đơn vị sự nghiệp khác hiện có giao Tổng giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam tổ chức và sắp xếp theo quy định của pháp luật.
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 53/CP ngày 16 tháng 8 năm 1993 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Đài Tiếng nói Việt Nam.
Tổng giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1Quyết định 484/2006/QĐ-TTg về việc thành lập Ban Thi đua - Khen thưởng thuộc Đài Tiếng nói Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 1004/1997/QĐ-TTg về việc thành lập tổ chức trực thuộc Đài Tiếng nói Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
- 3Nghị định 71-HĐBT năm 1987 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Đài tiếng nói Việt Nam do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 4Nghị định 53-CP năm 1993 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Đài Tiếng nói Việt Nam
- 5Quyết định 85/2003/QĐ-TTg thực hiện chế độ Tài chính đối với Đài tiếng nói Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Quyết định 88/2003/QĐ-TTg phê duyệt Đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước thuộc Đài tiếng nói Việt Nam đến năm 2005 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Nghị định 16/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài tiếng nói Việt Nam
- 8Nghị định 55/2014/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Tiếng nói Việt Nam
- 1Quyết định 484/2006/QĐ-TTg về việc thành lập Ban Thi đua - Khen thưởng thuộc Đài Tiếng nói Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 1004/1997/QĐ-TTg về việc thành lập tổ chức trực thuộc Đài Tiếng nói Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
- 3Nghị định 71-HĐBT năm 1987 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Đài tiếng nói Việt Nam do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 4Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 5Nghị định 30/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan thuộc Chính phủ
- 6Quyết định 85/2003/QĐ-TTg thực hiện chế độ Tài chính đối với Đài tiếng nói Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Quyết định 88/2003/QĐ-TTg phê duyệt Đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước thuộc Đài tiếng nói Việt Nam đến năm 2005 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Nghị định 55/2014/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Tiếng nói Việt Nam
Nghị định 83/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Tiếng nói Việt Nam
- Số hiệu: 83/2003/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 18/07/2003
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 108
- Ngày hiệu lực: 12/08/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
