Điều 4 Nghị định 80/2012/NĐ-CP về quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá
Cảng cá được phân loại như sau:
1. Cảng cá loại I: Là cảng cá có đủ các điều kiện sau đây:
a) Vị trí: Cảng cá xây dựng tại các cửa sông lớn, vùng vịnh hoặc hải đảo; thu hút tàu cá của nhiều địa phương, kể cả tàu cá nước ngoài, đến bốc dỡ thủy sản và thực hiện các dịch vụ nghề cá khác; là đầu mối phân phối hàng thủy sản tại khu vực hoặc gắn với trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá, chợ cá của địa phương;
b) Các trang thiết bị chủ yếu, dây chuyền xếp dỡ hàng hóa của cảng được cơ giới hóa 100%;
c) Có diện tích vùng đất cảng cá từ 04 ha trở lên (đối với cảng cá tại đảo có diện tích từ 01 ha trở lên); có các cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá, nhà làm việc và các công trình phụ trợ đáp ứng quy định về bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm tại cảng, phòng chống cháy nổ;
d) Lượng hàng thủy sản qua cảng thiết kế từ 15.000 tấn/năm trở lên (đối với cảng cá tại đảo từ 3.000 tấn/năm trở lên).
2. Cảng cá loại II: Là cảng cá có đủ các điều kiện sau đây:
a) Vị trí: Cảng cá xây dựng tại các cửa sông, kênh, rạch, eo vịnh, đầm ven biển hoặc hải đảo; thu hút tàu cá của địa phương và một số tỉnh lân cận đến bốc dỡ thủy sản và thực hiện các dịch vụ nghề cá khác; là đầu mối tập trung hàng thủy sản, gắn với trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá của địa phương;
b) Một số trang thiết bị, dây chuyền xếp dỡ hàng hóa của cảng đã được cơ giới hóa;
c) Có diện tích vùng đất cảng cá từ 2,5 ha trở lên (đối với cảng cá ở đảo có diện tích từ 0,5 ha trở lên); có các cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá, nhà làm việc và các công trình phụ trợ đáp ứng quy định về bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm, phòng chống cháy nổ tại cảng;
d) Lượng hàng thủy sản qua cảng thiết kế từ 7.000 tấn/năm trở lên (đối với cảng cá tại đảo từ 1.000 tấn/năm trở lên).
Nghị định 80/2012/NĐ-CP về quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá
- Số hiệu: 80/2012/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 08/10/2012
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 629 đến số 630
- Ngày hiệu lực: 01/12/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
- Điều 2. Nguyên tắc xây dựng cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá
- Điều 4. Phân loại cảng cá
- Điều 5. Tổ chức quản lý cảng cá
- Điều 6. Điều kiện mở, đóng cảng cá
- Điều 7. Trình tự, thủ tục công bố mở cảng cá
- Điều 8. Trình tự, thủ tục công bố đóng cảng cá
- Điều 9. Cơ quan thẩm quyền công bố mở, đóng cảng cá
- Điều 10. Nội dung công bố mở cảng cá
- Điều 11. Nội dung công bố đóng cảng cá
- Điều 12. Quy định đối với tàu cá Việt Nam vào và rời cảng cá
- Điều 13. Quy định đối với tàu cá nước ngoài vào và rời cảng cá
- Điều 14. Trách nhiệm và quyền hạn của Ban quản lý cảng cá
- Điều 15. Hoạt động dich vụ hậu cần nghề cá tại cảng cá
- Điều 16. Phí sử dụng cảng cá
- Điều 17. Tổ chức quản lý khu neo đậu tránh trú bão
- Điều 18. Quy định đối với tàu cá trong khu neo đậu tránh trú bão
- Điều 19. Công bố Danh sách khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá
