Chương 1 Nghị định 79/2005/NĐ-CP về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan
Điều 1. Đại lý làm thủ tục hải quan
Đại lý làm thủ tục hải quan (dưới đây gọi tắt là đại lý hải quan) là thương nhân thay mặt người có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (dưới đây gọi tắt là chủ hàng) thực hiện trách nhiệm của người khai hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Hải quan và thực hiện các công việc khác về thủ tục hải quan theo thoả thuận trong hợp đồng.
Điều 2.Điều kiện làm đại lý hải quan
Đại lý hải quan phải có đầy đủ các điều kiện sau:
1. Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
2. Có ngành nghề kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu hoặc dịch vụ khai thuê hải quan ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
3. Có ít nhất một (01) nhân viên đại lý hải quan.
4. Đáp ứng điều kiện nối mạng máy tính với cơ quan Hải quan để thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại các Cục Hải quan tỉnh, thành phố (dưới đây gọi tắt là Cục Hải quan tỉnh) đã thực hiện thủ tục hải quan điện tử.
Điều 3.Điều kiện làm nhân viên đại lý hải quan
Nhân viên đại lý hải quan phải đáp ứng các điều kiện sau:
1. Là công dân Việt Nam.
2. Có bằng từ trung cấp trở lên thuộc các ngành kinh tế, luật.
Điều 4. Các đối tượng không được làm nhân viên đại lý hải quan
Các đối tượng sau đây không được làm nhân viên đại lý hải quan:
1. Người thành niên bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự.
2. Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang phải chấp hành hình phạt tù.
3. Người đã bị xử lý hành chính về hành vi vi phạm pháp luật hải quan và thuế trong phạm vi một (01) năm tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan.
4. Công chức, viên chức nhà nước đang tại chức.
Đại lý hải quan đề nghị cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan cho nhân viên của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kiểm tra, xác nhận các điều kiện quy định tại Điều này.
Điều 5.Thẻ nhân viên đại lý hải quan
1. Nhân viên của đại lý hải quan đáp ứng các điều kiện tại
2. Thẻ nhân viên đại lý hải quan ghi rõ: họ và tên; số chứng minh thư nhân dân của nhân viên đại lý hải quan; tên đại lý hải quan nơi nhân viên đại lý hải quan đang làm việc.
Điều 6.Hồ sơ xin cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan
1. Văn bản đề nghị của đại lý hải quan là đơn vị chủ quản, trong đó ghi rõ: họ và tên; số và ngày cấp chứng minh thư nhân dân của người xin cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan.
2. Bản sao công chứng các văn bằng, chứng chỉ quy định tại
Nghị định 79/2005/NĐ-CP về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan
- Số hiệu: 79/2005/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 16/06/2005
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 32 đến số 33
- Ngày hiệu lực: 12/07/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Đại lý làm thủ tục hải quan
- Điều 2. Điều kiện làm đại lý hải quan
- Điều 3. Điều kiện làm nhân viên đại lý hải quan
- Điều 4. Các đối tượng không được làm nhân viên đại lý hải quan
- Điều 5. Thẻ nhân viên đại lý hải quan
- Điều 6. Hồ sơ xin cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan
