Chương 4 Nghị định 77/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia
Chương IV
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VÀ GIÁM SÁT
Điều 11. Nguồn tài chính của Quỹ
1. Nguồn ngân sách nhà nước:
a) Căn cứ nguồn kinh phí được cấp có thẩm quyền giao, kế hoạch tài chính được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt, Bộ Tài chính thực hiện cấp phát bằng lệnh chi tiền vào tài khoản tiền gửi của Quỹ mở tại Kho bạc Nhà nước kinh phí để thực hiện chi tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân theo chức năng của Quỹ quy định tại Điều 5 Nghị định này.
Khoản kinh phí này hằng năm của Quỹ được cấp tối đa không quá 03 lần. Kinh phí cấp lần đầu căn cứ vào số kinh phí do Quỹ đề xuất và được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt nhưng tối thiểu bằng 50% của tổng số kinh phí dự kiến theo kế hoạch năm và được giao trước ngày 31 tháng 12 của năm trước năm ngân sách. Các lần cấp kinh phí tiếp theo được xác định trên cơ sở đề xuất của Quỹ và được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt căn cứ vào tiến độ giải ngân kinh phí đã cấp. Thời điểm cấp kinh phí lần cuối trước ngày 01 tháng 9 hằng năm.
b) Kinh phí chi quản lý của Quỹ được giao tự chủ, xác định hằng năm từ 05% đến 07% tổng kinh phí tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ được ngân sách nhà nước cấp trong năm và được tính theo phương pháp lũy tiến từng phần, cụ thể như sau:
Đối với phần tổng kinh phí tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ đến 3.000 tỷ đồng/năm: áp dụng mức tính kinh phí chi quản lý 07%;
Đối với phần tổng kinh phí tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ trên 3.000 tỷ đồng đến 5.000 tỷ đồng/năm: áp dụng mức tính kinh phí chi quản lý 06%;
Đối với phần tổng kinh phí tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ trên 5.000 tỷ đồng/năm: áp dụng mức tính kinh phí chi quản lý 05%.
Kinh phí chi quản lý được ngân sách nhà nước cấp theo từng đợt, tương ứng với tiến độ cấp kinh phí tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ trong năm, trên cơ sở mức kinh phí đã được xác định theo quy định này.
Việc lập dự toán, phân bổ, giao dự toán và bổ sung dự toán ngân sách nhà nước hằng năm cho Quỹ được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Nghị định này. Việc quyết toán kinh phí chi quản lý trong năm được thực hiện trên cơ sở tổng kinh phí tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ thực tế đã cấp cho doanh nghiệp, tổ chức trong năm, theo các mức tỷ lệ quy định tại điểm này. Trường hợp kinh phí chi quản lý xác định theo quy định tại điểm này không đủ đáp ứng kinh phí hoạt động của Quỹ (tiền lương theo số biên chế và người lao động có mặt thực tế, chi hoạt động bộ máy theo quy định, chi quản lý nhiệm vụ theo thực tế) do tổng kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho hoạt động tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ trong năm ở mức thấp, thì ngân sách nhà nước bảo đảm cấp đủ kinh phí để Quỹ thực hiện các khoản chi này.
c) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ, hoạt động ngoài kinh phí quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều này do cấp có thẩm quyền giao.
d) Kinh phí chi đầu tư phát triển của Quỹ.
2. Nguồn thu hoạt động sự nghiệp của Quỹ theo quy định đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Các nguồn ngoài ngân sách nhà nước:
a) Các khoản đóng góp tự nguyện, tài trợ, hiến, tặng hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; thu từ hoạt động hợp tác theo thỏa thuận phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Quỹ;
b) Lãi tiền gửi, các khoản thu hợp pháp khác theo quy định;
c) Các nguồn hỗ trợ dưới hình thức hiện vật, tài sản, dịch vụ có giá trị hoặc nguồn tài chính chuyển vào tài khoản của Quỹ tại ngân hàng thương mại.
Quỹ có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý, hạch toán, sử dụng đúng mục đích, đối tượng, hiệu quả; bảo đảm công khai, minh bạch và tuân thủ quy định pháp luật.
Điều 12. Nội dung chi của Quỹ
1. Nhiệm vụ đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này, nội dung chi thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 6 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau đây viết tắt là Nghị định số 265/2025/NĐ-CP).
2. Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt để ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo, nội dung chi thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.
3. Nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay, nội dung chi thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.
4. Nhiệm vụ hỗ trợ thông qua phiếu hỗ trợ tài chính (voucher), nội dung chi thực hiện theo quy định tại điểm k khoản 4 Điều 6 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.
5. Hỗ trợ hoạt động phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo, nội dung chi thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 6 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.
6. Hoạt động quản lý, điều hành, hoạt động khác của Quỹ, nội dung chi quy định tại các khoản 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18 và khoản 19 Điều 6 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.
7. Chi đầu tư phát triển, nội dung chi thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.
Điều 13. Lập dự toán ngân sách nhà nước cho hoạt động của Quỹ
1. Lập dự toán kinh phí nhiệm vụ đổi mới sáng tạo thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP. Việc xác định kinh phí trung bình theo năm của các nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được thực hiện như sau:
a) Năm thứ nhất chưa có số liệu quá khứ, kinh phí trung bình được xác định theo dự kiến kế hoạch của Quỹ; năm thứ hai, trên cơ sở có số liệu của 01 năm trước liền kề, kinh phí trung bình được xác định theo số liệu thực tế của 01 năm đó và được điều chỉnh theo dự kiến kế hoạch của Quỹ; năm thứ ba, trên cơ sở có số liệu của 02 năm trước liền kề, kinh phí trung bình được xác định theo bình quân số liệu của 02 năm đó và được điều chỉnh theo dự kiến kế hoạch của Quỹ;
b) Từ năm thứ tư trở đi, kinh phí trung bình của các nhiệm vụ đổi mới sáng tạo thực hiện theo quy định tại điểm a3 khoản 2 Điều 7 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.
2. Dự toán ngân sách nhà nước hằng năm cho hoạt động hỗ trợ phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo được lập theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
3. Việc lập dự toán kinh phí chi quản lý của Quỹ được thực hiện hằng năm trên cơ sở tổng kinh phí tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ dự kiến được ngân sách nhà nước cấp trong năm và mức tỷ lệ kinh phí chi quản lý quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định này.
4. Việc lập dự toán đối với các nhiệm vụ, hoạt động khác, chi đầu tư phát triển của Quỹ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.
Điều 14. Quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo; hỗ trợ hoạt động thông qua Quỹ
1. Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được Quỹ tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại điểm b, d, đ khoản 1 Điều 17 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.
2. Quỹ cấp kinh phí:
a) Nhiệm vụ đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này, Quỹ cấp kinh phí theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;
b) Nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay, Quỹ cấp kinh phí theo quy định tại khoản 8 Điều 22 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP và các quy định sau:
Căn cứ vào thông báo thu nợ của tổ chức tín dụng gửi Quỹ, Quỹ thực hiện chuyển kinh phí hỗ trợ lãi suất vay vào tài khoản chuyên dùng tối thiểu 01 ngày trước ngày đến hạn trả nợ. Sau khi thu được nợ từ doanh nghiệp, tổ chức tín dụng thông báo cho Quỹ kèm theo minh chứng về việc đã thu được nợ của doanh nghiệp. Quỹ thực hiện chuyển kinh phí hỗ trợ lãi suất vay đến tổ chức tín dụng theo quy định tại hợp đồng hỗ trợ lãi suất vay.
Quỹ tạm dừng hỗ trợ lãi suất vay đối với khoản vay trong thời gian doanh nghiệp phát sinh nợ quá hạn. Trong thời gian Quỹ tạm dừng hỗ trợ lãi suất vay theo quy định, doanh nghiệp có trách nhiệm chi trả toàn bộ tiền lãi vay cho tổ chức tín dụng theo hợp đồng tín dụng đã ký giữa doanh nghiệp và tổ chức tín dụng, Quỹ không có trách nhiệm hoàn trả phần lãi vay doanh nghiệp đã chi trả cho tổ chức tín dụng. Sau khi doanh nghiệp hoàn thành việc xử lý nợ quá hạn và có xác nhận của tổ chức tín dụng về việc đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, Quỹ tiếp tục hỗ trợ lãi suất vay đối với các kỳ trả nợ tiếp theo theo quy định. Trường hợp xảy ra rủi ro, doanh nghiệp không hoàn thành việc xử lý nợ quá hạn, Quỹ chấm dứt hỗ trợ lãi suất vay và thực hiện xử lý rủi ro theo quy định tại Điều 18 Nghị định này;
c) Nhiệm vụ hỗ trợ thông qua phiếu hỗ trợ tài chính (voucher), Quỹ cấp kinh phí theo quy định tại khoản 7 Điều 24 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;
d) Hỗ trợ hoạt động thực hiện theo quy định tại điểm c5 khoản 1 Điều 17 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP;
đ) Quỹ ban hành quy chế quản lý kinh phí thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo, gửi Kho bạc Nhà nước để phối hợp, thống nhất tổ chức thực hiện việc cấp kinh phí. Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm thực hiện việc cấp kinh phí bảo đảm kịp thời, đúng quy định, phù hợp với tiến độ và các nội dung cam kết trong hợp đồng thực hiện việc tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ, không làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan.
3. Quyết toán kinh phí:
a) Nhiệm vụ đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này, quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 18 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;
b) Quyết toán kinh phí nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay
Quyết toán kinh phí nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay được thực hiện định kỳ hằng năm vào cuối năm tài chính trên cơ sở tổng hợp kinh phí đã hỗ trợ lãi suất vay trong năm tài chính. Đối với năm cuối của nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay, Quỹ thực hiện quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay vào thời điểm kết thúc của nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay theo Hợp đồng.
Hồ sơ quyết toán bao gồm: Bảng tổng hợp chi tiết nghĩa vụ trả nợ với tổ chức tín dụng của doanh nghiệp; Bảng tổng hợp kinh phí hỗ trợ lãi suất từ tài khoản chuyên dùng của Quỹ tại tổ chức tín dụng; các hồ sơ đã cấp kinh phí, chứng từ và hồ sơ liên quan khác (nếu có).
c) Quyết toán kinh phí thực hiện chương trình hỗ trợ voucher
Việc quyết toán kinh phí được thực hiện cho từng nội dung của hợp đồng triển khai voucher, không phải quyết toán tổng thể hợp đồng. Biên bản quyết toán từng nội dung của hợp đồng triển khai voucher được ký kết tại thời điểm Quỹ thanh toán kinh phí cho đối tượng cung cấp.
4. Quỹ có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.
Điều 15. Tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn kinh phí ngoài ngân sách của Quỹ
1. Nguyên tắc tiếp nhận và hạch toán
a) Các nguồn ngoài ngân sách nhà nước chuyển vào tài khoản của Quỹ tại các ngân hàng thương mại hoặc tiếp nhận dưới hình thức hiện vật, tài sản, dịch vụ có giá trị. Quỹ có trách nhiệm tổ chức tiếp nhận, quản lý, sử dụng các nguồn lực này đúng mục đích, đối tượng, hiệu quả và phù hợp với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan;
b) Toàn bộ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước phải được hạch toán, theo dõi riêng và phản ánh đầy đủ trong báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán hàng năm của Quỹ;
c) Việc tiếp nhận hiện vật, tài sản hoặc dịch vụ có giá trị phải được định giá, ghi nhận và sử dụng đúng mục tiêu được hiến, tặng hoặc tài trợ.
2. Nguyên tắc quản lý, sử dụng
a) Quỹ được quyền chủ động xây dựng kế hoạch tài chính hằng năm và quyết định việc phân bổ, sử dụng các nguồn thu ngoài ngân sách nhà nước theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao, quy chế chi tiêu nội bộ đã được phê duyệt và phù hợp với quy định của pháp luật;
b) Việc sử dụng nguồn ngoài ngân sách phải đúng chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động của Quỹ;
c) Việc chi tiêu từ nguồn ngoài ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ của Quỹ; không áp dụng các quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ chi tiêu như đối với nguồn ngân sách nhà nước;
d) Quỹ được sử dụng nguồn thu hợp pháp ngoài ngân sách nhà nước, lãi tiền gửi để chi các hoạt động tăng cường năng lực, bổ sung thu nhập tăng thêm, chi phúc lợi tập thể, hợp đồng chuyên gia, truyền thông, đào tạo và các khoản hỗ trợ khác cho cán bộ, viên chức, người lao động của Quỹ. Việc chi trả được thực hiện theo mức chi trong quy chế chi tiêu nội bộ, không bị giới hạn bởi mức trần quy định trong cơ chế tự chủ tài chính áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
đ) Việc sử dụng kinh phí từ nguồn ngoài ngân sách nhà nước phải bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch và chịu trách nhiệm giải trình theo quy định của pháp luật;
e) Nguồn thu ngoài ngân sách chưa sử dụng hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng và được hạch toán đầy đủ trong báo cáo tài chính hàng năm của Quỹ.
3. Báo cáo, giám sát và kiểm toán
a) Quỹ có trách nhiệm công khai thông tin tiếp nhận và sử dụng các nguồn ngoài ngân sách theo quy định tại Luật Kế toán, Luật Ngân sách nhà nước và các quy định về công khai tài chính;
b) Việc sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách vẫn chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu.
Điều 16. Chế độ tài chính, kế toán của Quỹ
1. Quỹ thực hiện chế độ kế toán, quyết toán và lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán theo quy định của pháp luật về kế toán và ngân sách nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Quỹ thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. Để xác định mức tự bảo đảm chi thường xuyên khi xây dựng phương án tự chủ tài chính, Quỹ được sử dụng kinh phí quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định này là một khoản thu của giá trị A theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Quỹ xem xét, quyết định việc thuê kiểm toán độc lập để kiểm toán việc sử dụng kinh phí do Quỹ tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ; kinh phí thuê kiểm toán độc lập được bố trí trong kinh phí chi quản lý của Quỹ.
4. Kinh phí hoạt động của Quỹ, bao gồm kinh phí quản lý và kinh phí thực hiện nhiệm vụ, hoạt động được tự động chuyển nguồn sang năm sau để tiếp tục sử dụng.
Điều 17. Giám sát, đánh giá và trách nhiệm giải trình
1. Giám sát nội bộ
a) Quỹ thiết lập hệ thống giám sát nội bộ để theo dõi việc tuân thủ quy định pháp luật, quy chế hoạt động và hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính, nhiệm vụ đổi mới sáng tạo;
b) Việc giám sát bao gồm cả giám sát định kỳ, đột xuất và hậu kiểm độc lập sau khi kết thúc nhiệm vụ. Kết quả giám sát được công khai theo quy định và báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Đánh giá hiệu quả hoạt động
a) Quỹ tổ chức đánh giá định kỳ về hiệu quả tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ, mức độ đạt được mục tiêu chiến lược, hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước;
b) Kết quả đánh giá là cơ sở để điều chỉnh kế hoạch tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ phân bổ nguồn lực và cải tiến quản trị;
c) Quỹ phối hợp với các tổ chức độc lập để thực hiện kiểm tra, đánh giá.
3. Trách nhiệm giải trình của Quỹ
Quỹ có trách nhiệm công khai thông tin về tài chính đối với các hoạt động thuộc phạm vi quản lý và điều hành của Quỹ.
4. Quản trị rủi ro thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 18. Xử lý rủi ro về tài chính trong quá trình thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
1. Nguyên tắc xử lý rủi ro:
a) Việc chấp nhận rủi ro trong các hoạt động của Quỹ được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và pháp luật khác có liên quan;
b) Bảo đảm rõ ràng, minh bạch, có hồ sơ xác minh;
c) Có ý kiến chuyên gia độc lập hoặc tổ chức tư vấn (khi cần thiết);
d) Doanh nghiệp, tổ chức thực hiện nhiệm vụ được loại trừ trách nhiệm hành chính, miễn trách nhiệm dân sự đối với thiệt hại gây ra cho Nhà nước khi đã tuân thủ đầy đủ quy định, quy trình triển khai nhiệm vụ và không có hành vi gian lận, cố ý vi phạm pháp luật, sử dụng kinh phí sai mục tiêu, sai phạm vi. Tổ chức, Quỹ và cá nhân phê duyệt, quản lý nhiệm vụ được loại trừ trách nhiệm hành chính, miễn trách nhiệm dân sự khi thực hiện đúng quy định, quy trình phê duyệt, quản lý nhiệm vụ và không có hành vi vi phạm pháp luật.
2. Các trường hợp rủi ro về tài chính bao gồm các trường hợp sau:
a) Kết quả của nhiệm vụ không đạt được mục tiêu đề ra nhưng đã tuân thủ đầy đủ quy định quản lý nhiệm vụ, quy trình, nội dung thực hiện;
b) Thiệt hại về tài sản, thiết bị, chi phí do sự cố hoặc sự kiện bất khả kháng;
c) Doanh nghiệp, tổ chức bị giải thể, phá sản, không còn tư cách pháp nhân hợp lệ hoặc mất năng lực hoạt động theo quy định pháp luật (không còn khả năng tiếp tục nhiệm vụ);
d) Trường hợp khác do Quỹ báo cáo, đề xuất, Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.
3. Các hình thức xử lý rủi ro bao gồm:
a) Cho phép điều chỉnh nội dung, tiến độ, thời gian thực hiện nhiệm vụ để khắc phục rủi ro (nếu phù hợp);
b) Chấm dứt việc tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ; thực hiện quyết toán đối với phần kinh phí đã thực hiện tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ và không áp dụng xử phạt vi phạm, không thu hồi đối với phần kinh phí đã sử dụng trong trường hợp tổ chức, cá nhân đã thực hiện đúng, đầy đủ nội dung theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, kể cả trường hợp kết quả không đạt mục tiêu đề ra.
4. Việc xử lý rủi ro không làm thay đổi trách nhiệm giải trình của doanh nghiệp, tổ chức sử dụng kinh phí và phải được thẩm định, xác minh đầy đủ theo quy định pháp luật.
Nghị định 77/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia
- Số hiệu: 77/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 17/03/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/03/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Địa vị pháp lý của Quỹ
- Điều 5. Chức năng của Quỹ
- Điều 6. Nhiệm vụ của Quỹ
- Điều 7. Quyền hạn của Quỹ
- Điều 8. Cơ cấu tổ chức của Quỹ
- Điều 9. Tài trợ, đặt hàng thực hiện chương trình, nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
- Điều 10. Hỗ trợ kinh phí để ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo; hỗ trợ hoạt động phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo
- Điều 11. Nguồn tài chính của Quỹ
- Điều 12. Nội dung chi của Quỹ
- Điều 13. Lập dự toán ngân sách nhà nước cho hoạt động của Quỹ
- Điều 14. Quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo; hỗ trợ hoạt động thông qua Quỹ
- Điều 15. Tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn kinh phí ngoài ngân sách của Quỹ
- Điều 16. Chế độ tài chính, kế toán của Quỹ
- Điều 17. Giám sát, đánh giá và trách nhiệm giải trình
- Điều 18. Xử lý rủi ro về tài chính trong quá trình thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
