Nghị định 69-CP được ban hành năm 1995 bởi Chính phủ, do Thủ tướng Võ Văn Kiệt ký, quyết định về việc thành lập quận Tây Hồ thuộc thành phố Hà Nội. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đánh dấu sự thay đổi lớn về địa giới hành chính của thủ đô Hà Nội thông qua việc điều chỉnh, sáp nhập và thành lập mới các đơn vị hành chính cấp quận, phường.
Phạm vi áp dụng của Nghị định tập trung vào việc điều chỉnh địa giới hành chính của quận Ba Đình và huyện Từ Liêm để thành lập quận Tây Hồ. Đối tượng áp dụng trực tiếp bao gồm Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, chính quyền địa phương các cấp thuộc quận Ba Đình, huyện Từ Liêm, quận Tây Hồ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn.
Thành lập quận Tây Hồ và các phường trực thuộcNghị định quy định chi tiết về việc hình thành quận Tây Hồ và chuyển đổi các xã nông nghiệp thành các phường đô thị như sau:
- Quận Tây Hồ được thành lập trên cơ sở sáp nhập 3 phường thuộc quận Ba Đình bao gồm: Bưởi, Thụy Khuê, Yên Phụ và 5 xã thuộc huyện Từ Liêm bao gồm: Tứ Liên, Nhật Tân, Quảng An, Xuân La, Phú Thượng.
- Chuyển nguyên trạng 5 xã cũ thuộc huyện Từ Liêm thành 5 phường mới trực thuộc quận Tây Hồ bao gồm: phường Tứ Liên, phường Nhật Tân, phường Quảng An, phường Xuân La và phường Phú Thượng.
Các phường mới được thành lập từ các xã cũ của huyện Từ Liêm có các thông số cụ thể về diện tích tự nhiên và quy mô dân số tại thời điểm thành lập như sau:
- Phường Tứ Liên: Có diện tích tự nhiên là 351,1 hécta và quy mô dân số là 4.480 nhân khẩu.
- Phường Nhật Tân: Có diện tích tự nhiên là 103,5 hécta và quy mô dân số là 6.914 nhân khẩu.
- Phường Quảng An: Có diện tích tự nhiên là 345,8 hécta và quy mô dân số là 4.796 nhân khẩu.
- Phường Xuân La: Có diện tích tự nhiên là 217,7 hécta và quy mô dân số là 6.386 nhân khẩu.
- Phường Phú Thượng: Có diện tích tự nhiên là 601,6 hécta và quy mô dân số là 7.386 nhân khẩu.
Sau khi thành lập, quận Tây Hồ có các đặc điểm tổng quan về mặt hành chính và địa lý như sau:
- Tổng quy mô: Quận Tây Hồ có tổng diện tích tự nhiên là 2.042,7 hécta và quy mô dân số là 69.713 nhân khẩu.
- Đơn vị hành chính trực thuộc: Gồm 8 phường là Bưởi, Thụy Khuê, Yên Phụ, Tứ Liên, Nhật Tân, Quảng An, Xuân La, Phú Thượng.
- Vị trí tiếp giáp địa lý: Phía Đông giáp huyện Gia Lâm và quận Ba Đình; phía Tây giáp huyện Từ Liêm; phía Nam giáp quận Ba Đình; phía Bắc giáp huyện Đông Anh.
Việc chuyển giao các đơn vị hành chính sang quận Tây Hồ dẫn đến sự thay đổi về diện tích và dân số của quận Ba Đình và huyện Từ Liêm:
- Quận Ba Đình sau điều chỉnh: Còn lại diện tích tự nhiên là 909 hécta và quy mô dân số là 170.348 nhân khẩu. Quận Ba Đình giữ lại 12 phường trực thuộc bao gồm: Phúc Xá, Nguyễn Trung Trực, Trúc Bạch, Quán Thánh, Cống Vị, Cầu Giấy, Ngọc Hà, Kim Mã, Đội Cấn, Điện Biên, Giảng Võ, Thành Công.
- Huyện Từ Liêm sau điều chỉnh: Còn lại diện tích tự nhiên là 8.870 hécta và quy mô dân số là 288.023 nhân khẩu. Huyện Từ Liêm còn lại 24 đơn vị hành chính cấp xã và thị trấn, bao gồm các xã: Dịch Vọng, Yên Hòa, Trung Hòa, Nhân Chính, Cổ Nhuế, Xuân Phương, Tây Mỗ, Đại Mỗ, Phú Diễn, Tây Tựu, Thượng Cát, Liên Mạc, Thụy Phương, Đông Ngạc, Xuân Đỉnh, Mễ Trì, Minh Khai, Mỹ Đình, Trung Văn; và các thị trấn: Cầu Giấy, Nghĩa Đô, Cầu Diễn, Mai Dịch, Nghĩa Tân.
Nghị định quy định rõ ràng về thời gian phát sinh hiệu lực pháp lý và các đầu mối chịu trách nhiệm triển khai thực hiện:
- Hiệu lực pháp lý: Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Tất cả các quy định trước đây trái với nội dung của Nghị định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm thi hành: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn và thi hành các nội dung được quy định tại Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 69-CP | Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 1995 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Xét đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1.- Nay thành lập quận Tây Hồ và các phường thuộc quận Tây Hồ thuộc thành phố Hà Nội như sau:
1. Thành lập quận Tây Hồ trên cơ sở các phường: Bưởi, Thuỵ Khê, Yên Phụ của quận Ba Đình và các xã: Tứ Liên, Nhật Tân, Quảng An, Xuân La, Phú Thượng của huyện Tư Liêm.
2. Thành lập các phường: Tứ Liên, Nhật Tân, Quảng An, Xuân La, Phú Thượng thuộc quận Tây Hồ trên cơ sở các xã Tứ Liên, Nhật Tân, Quảng An, Xuân La, Phú Thượng cũ.
- Phường Tứ Liên có 351,1 hécta diện tích tự nhiên và 4480 nhân khẩu;
- Phường Nhật Tân có 103,5 hécta diện tích tự nhiên và 6914 nhân khẩu;
- Phường Quảng An có 345,8 hécta diện tích tự nhiên và 4796 nhân khẩu;
- Phường Xuân La có 217,7 hécta diện tích tự nhiên và 6386 nhân khẩu;
- Phường Phú Thượng có 601,6 hécta diện tích tự nhiên và 7386 nhân khẩu;
3. Quận Tây Hồ có diện tích tự nhiên: 2.042,7 hécta và 69.713 nhân khẩu; gồm 8 phường: Bưởi, Thuỵ Khê, Yên Phụ, Tứ Liên, Nhật Tân, Quảng An, Xuân La, Phú Thượng.
Địa giới quận Tây Hồ: phía Đông giáp huyện Gia Lâm và quận Ba Đình; phía Tây giáp huyện Từ Liêm; phía Nam giáp quận Ba Đình; phía Bắc giáp huyện Đông Anh.
Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính:
- Quận Ba Đình còn lại 909 hécta diện tích tự nhiên và 170.348 nhân khẩu gồm 12 phường: Phúc Xá, Nguyễn Trung Trực, Trúc Bạch, Quán Thánh, Cống Vị, Cầu Giấy, Ngọc Hà, Kim Mã, Đội Cấn, Điện Biên, Giảng Võ, Thành Công.
- Huyện Từ Liêm còn lại 8.870 hécta diện tích tự nhiên và 288.023 nhân khẩu gồm 24 đơn vị hành chính là các xã: Dịch Vọng, Yên Hoà, Trung Hoà, Nhân Chính, Cổ Nhuế, Xuân Phương, Tây Mỗ, Đại Mỗ, Phú Diễn, Tây Tựu, Thượng Cát, Liên Mạc, Thuỵ Phương, Đông Ngạc, Xuân Đỉnh, Mễ Trì, Minh Khai, Mỹ Đình, Trung Văn, và các thị trấn: Cầu Giấy, Nghĩa Đô, Cầu Diễn, Mai Dịch, Nghĩa Tân.
| Võ Văn Kiệt (Đã ký) |
Nghị định 69-CP năm 1995 về việc thành lập quận Tây Hồ thuộc thành phố Hà Nội
- Số hiệu: 69-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 28/10/1995
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Võ Văn Kiệt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 2
- Ngày hiệu lực: 28/10/1995
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
