Năm 1994, Chính phủ ban hành Nghị định 68-CP về việc thành lập huyện Tân Phước thuộc tỉnh Tiền Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đánh dấu sự thay đổi lớn trong địa giới hành chính của tỉnh Tiền Giang thông qua việc điều chỉnh, chia tách và sáp nhập đất đai, dân cư từ các huyện lân cận để hình thành một huyện mới.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này quy định về việc thành lập huyện Tân Phước, xác định cụ thể địa giới hành chính, diện tích tự nhiên, quy mô dân số của huyện mới và các xã, thị trấn trực thuộc. Đồng thời, văn bản cũng điều chỉnh lại diện tích, dân số và ranh giới của hai huyện bị ảnh hưởng trực tiếp là huyện Cai Lậy và huyện Châu Thành. Đối tượng áp dụng bao gồm Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang, các cơ quan ban ngành cấp tỉnh, chính quyền cấp huyện, cấp xã liên quan và toàn thể nhân dân cư trú trên địa bàn.
Thành lập huyện Tân Phước thuộc tỉnh Tiền Giang
Huyện Tân Phước được thành lập trên cơ sở tiếp nhận diện tích đất đai và nhân khẩu từ hai huyện Cai Lậy và Châu Thành, cụ thể như sau:
- Chuyển từ huyện Cai Lậy: Diện tích tự nhiên 10.634,72 hécta (trong đó có 580 hécta được giao lại cho tỉnh Long An) và 5.698 nhân khẩu.
- Chuyển từ huyện Châu Thành: Diện tích tự nhiên 23.486,53 hécta (trong đó có 550,81 hécta được giao cho tỉnh Long An) và 36.333 nhân khẩu.
- Tổng thể sau khi thành lập: Huyện Tân Phước có tổng diện tích tự nhiên là 32.991,44 hécta với quy mô dân số là 42.031 nhân khẩu.
Cơ cấu hành chính và địa giới các đơn vị trực thuộc huyện Tân Phước
Huyện Tân Phước sau khi thành lập có 13 đơn vị hành chính trực thuộc bao gồm 12 xã và 1 thị trấn:
- Xã Phú Mỹ: Diện tích tự nhiên 1.228,80 hécta, nhân khẩu 8.091. Địa giới phía Đông giáp tỉnh Long An; phía Tây giáp xã Hưng Thạnh; phía Nam giáp xã Tân Hoà Thành; phía Bắc giáp tỉnh Long An và xã Tân Hoà Đông.
- Xã Tân Hoà Thành: Diện tích tự nhiên 1.747 hécta, nhân khẩu 8.360. Địa giới phía Đông giáp tỉnh Long An; phía Tây giáp xã Tân Lập 2; phía Nam giáp xã Tân Lý Đông và xã Tân Lập 1; phía Bắc giáp xã Phú Mỹ và xã Hưng Thạnh.
- Xã Hưng Thạnh: Diện tích tự nhiên 3.124,07 hécta, nhân khẩu 5.340. Địa giới phía Đông giáp xã Phú Mỹ; phía Tây giáp xã Mỹ Phước; phía Nam giáp xã Tân Lập 2 và xã Tân Hoà Thành; phía Bắc giáp xã Tân Hoà Đông.
- Xã Mỹ Phước: Diện tích tự nhiên 3.900,82 hécta, nhân khẩu 2.972. Địa giới phía Đông giáp xã Hưng Thạnh; phía Tây giáp xã Tân Hoà Tây; phía Nam giáp xã Tân Lập 2, xã Phước Lập và thị trấn Mỹ Phước; phía Bắc giáp xã Thạnh Mỹ và xã Thạnh Tân.
- Xã Tân Hoà Đông: Diện tích tự nhiên 2.614 hécta, nhân khẩu 1.181. Địa giới phía Đông giáp tỉnh Long An; phía Tây giáp xã Thạnh Mỹ; phía Nam giáp xã Hưng Thạnh và xã Phú Mỹ; phía Bắc giáp tỉnh Long An.
- Xã Tân Hoà Tây: Diện tích tự nhiên 3.352 hécta, nhân khẩu 2.853. Địa giới phía Đông giáp xã Mỹ Phước; phía Tây giáp xã Phú Cường; phía Nam giáp xã Mỹ Hạnh Đông; phía Bắc giáp xã Thạnh Tân và xã Thạnh Hoà.
- Xã Thạnh Mỹ: Diện tích tự nhiên 2.805,54 hécta, nhân khẩu 789. Địa giới phía Đông giáp xã Tân Hoà Đông; phía Tây giáp xã Thạnh Tân; phía Nam giáp xã Mỹ Phước; phía Bắc giáp tỉnh Long An.
- Xã Thạnh Hoà: Diện tích tự nhiên 2.662,27 hécta, nhân khẩu 627. Địa giới phía Đông giáp xã Thạnh Mỹ; phía Tây giáp tỉnh Long An; phía Nam giáp xã Tân Hoà Tây; phía Bắc giáp tỉnh Long An.
- Xã Thạnh Tân: Diện tích tự nhiên 3.319,8 hécta, nhân khẩu 541. Địa giới phía Đông giáp xã Thạnh Mỹ; phía Tây giáp xã Thạnh Hoà; phía Nam giáp xã Tân Hoà Tây và xã Mỹ Phước; phía Bắc giáp tỉnh Long An.
- Xã Phước Lập: Diện tích tự nhiên 3.442,78 hécta, nhân khẩu 5.942. Địa giới phía Đông giáp xã Tân Lập 1 và xã Tân Lập 2; phía Tây giáp huyện Châu Thành, xã Mỹ Hạnh Đông và xã Tân Phú (huyện Cai Lậy); phía Nam giáp xã Long Định; phía Bắc giáp xã Mỹ Phước và thị trấn Mỹ Phước.
- Xã Tân Lập 1: Diện tích tự nhiên 2.870,99 hécta, nhân khẩu 1.800. Địa giới phía Đông giáp xã Tân Lý Đông; phía Tây giáp xã Phước Lập; phía Nam giáp xã Long Định, xã Tam Hiệp và xã Thân Cửu Nghĩa; phía Bắc giáp xã Tân Lập 2 và xã Tân Hoà Thành.
- Xã Tân Lập 2: Diện tích tự nhiên 1.647,11 hécta, nhân khẩu 1.525. Địa giới phía Đông giáp xã Hưng Thạnh và xã Tân Hoà Thành; phía Tây giáp xã Phước Lập; phía Nam giáp xã Tân Lập 1; phía Bắc giáp xã Mỹ Phước và xã Hưng Thạnh.
- Thị trấn Mỹ Phước: Diện tích tự nhiên 247,57 hécta, nhân khẩu 2.000. Địa giới phía Đông, phía Tây và phía Nam giáp xã Phước Lập; phía Bắc giáp xã Mỹ Phước.
Điều chỉnh địa giới hành chính huyện Cai Lậy
Sau khi chuyển giao một phần diện tích tự nhiên và nhân khẩu để thành lập huyện Tân Phước, huyện Cai Lậy có sự thay đổi về quy mô hành chính:
- Diện tích tự nhiên còn lại: 40.893,66 hécta.
- Quy mô dân số còn lại: 314.243 nhân khẩu.
- Đơn vị hành chính trực thuộc: Gồm 28 đơn vị hành chính cấp xã bao gồm các xã Ngũ Hiệp, Tam Bình, Tân Phong, Long Trung, Hội Xuân, Hiệp Đức, Long Tiên, Mỹ Long, Phú Quý, Long Khánh, Cẩm Sơn, Phú An, Nhị Quý, Nhị Mỹ, Thanh Hoà, Bình Phú, Phú Nhuận, Tân Bình, Tân Hội, Tân Phú, Mỹ Hạnh Trung, Mỹ Hạnh Đông, Mỹ Phước Tây, Phú Cường, Thạnh Lộc, Mỹ Thành Bắc, Mỹ Thành Nam và thị trấn Cai Lậy.
- Địa giới hành chính huyện Cai Lậy: Phía Đông giáp huyện Châu Thành; phía Tây giáp huyện Cái Bè; phía Nam giáp tỉnh Bến Tre; phía Bắc giáp tỉnh Long An và huyện Tân Phước.
Điều chỉnh địa giới hành chính huyện Châu Thành
Huyện Châu Thành cũng thực hiện điều chỉnh địa giới hành chính sau khi chuyển giao một phần lãnh thổ sang huyện Tân Phước:
- Diện tích tự nhiên còn lại: 25.376,03 hécta.
- Quy mô dân số còn lại: 243.880 nhân khẩu.
- Đơn vị hành chính trực thuộc: Gồm 24 đơn vị hành chính cấp xã bao gồm các xã Phú Phong, Kim Sơn, Song Thuận, Bàn Long, Vĩnh Kim, Bình Trưng, Hữu Đạo, Đông Hoà, Long Hưng, Dưỡng Điềm, Điềm Hy, Nhị Bình, Long Định, Tam Hiệp, Phước Thạnh, Thạnh Phú, Bình Đức, Thân Cửu Nghĩa, Tân Lý Tây, Tân Lý Đông, Tân Hội Đông, Tân Hương, Long An và thị trấn Tân Hiệp.
- Địa giới hành chính huyện Châu Thành: Phía Đông giáp huyện Chợ Gạo và thành phố Mỹ Tho; phía Tây giáp huyện Cai Lậy; phía Nam giáp tỉnh Bến Tre; phía Bắc giáp huyện Tân Phước.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Nghị định 68-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Tất cả các quy định trước đây trái với nội dung của Nghị định này đều bị bãi bỏ. Trách nhiệm thi hành Nghị định được giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn và triển khai thực hiện các nội dung điều chỉnh địa giới hành chính nêu trên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 68-CP | Hà Nội, ngày 11 tháng 7 năm 1994 |
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 68-CP NGÀY 11-7-1994 VỀ VIỆC THÀNH LẬP HUYỆN TÂN PHƯỚC THUỘC TỈNH TIỀN GIANG
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Tiền Giang và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,
NGHỊ ĐỊNH:
Huyện Tân Phước có 32.991,44 hécta; nhân khẩu 42.031; Gồm 13 đơn vị hành chính là:
1- Xã Phú Mỹ có diện tích tự nhiên 1.228,80 hécta; nhân khẩu 8.091.
Địa giới xã Phú Mỹ: phía Đông giáp tỉnh Long An; phía Tây giáp xã Hưng Thạnh; phía Nam giáp xã Tân Hoà Thành; phía Bắc giáp tỉnh Long An và xã Tân Hoà Đông.
2- Xã Tân Hoà Thành có diện tích tự nhiên 1.747 hécta; nhân khẩu 8.360.
Địa giới xã Tân Hoà Thành: phía Đông giáp tỉnh Long An; phía Tây giáp xã Tân Lập 2; phía Nam giáp xã Tân Lý Đông và xã Tân Lập 1; phía Bắc giáp xã Phú Mỹ và xã Hưng Thạnh.
3- Xã Hưng Thạnh có diện tích tự nhiên 3.124,07 hécta; nhân khẩu 5.340.
Địa giới xã Hưng Thạnh: phía Đông giáp xã Phú Mỹ; phía Tây giáp xã Mỹ Phước; phía Nam giáp xã Tân Lập 2 và xã Tân Hoà Thành; phía Bắc giáp xã Tân Hoà Đông.
4- Xã Mỹ Phước có diện tích tự nhiên 3.900,82 hécta; nhân khẩu 2.972.
Địa giới xã Mỹ Phước: phía Đông giáp xã Hưng Thạnh; phía Tây giáp xã Tân Hoà Tây; phía Nam giáp xã Tân Lập 2, xã Phước Lập và thị trấn Mỹ Phước; phía Bắc giáp xã Thạnh Mỹ và xã Thạnh Tân.
5- Xã Tân Hoà Đông có diện tích tự nhiên 2.614 hécta; nhân khẩu 1.181.
Địa giới xã Tân Hoà Đông: phía Đông giáp tỉnh Long An; phía Tây giáp xã Thạnh Mỹ; phía Nam giáp xã Hưng Thạnh và xã Phú Mỹ; phía Bắc giáp tỉnh Long An.
6- Xã Tân Hoà Tây có diện tích tự nhiên 3.352 hécta; nhân khẩu 2.853.
Địa giới xã Tân Hoà Tây: phía Đông giáp xã Mỹ Phước; phía Tây giáp xã Phú Cường; phía Nam giáp xã Mỹ Hạnh Đông; phía Bắc giáp xã Thạnh Tân và xã Thạnh Hoà.
7- Xã Thạnh Mỹ có diện tích tự nhiên 2.805,54 hécta; nhân khẩu 789.
Địa giới xã Thạnh Mỹ: phía Đông giáp xã Tân Hoà Đông; phía Tây giáp xã Thạnh Tân; phía Nam giáp xã Mỹ Phước; phía Bắc giáp tỉnh Long An.
8- Xã Thạnh Hoà có diện tích tự nhiên 2.662,27 hécta; nhân khẩu 627.
Địa giới xã Thạnh Hoà: Phía Đông giáp xã Thạnh Mỹ; phía Tây giáp tỉnh Long An; phía Nam giáp xã Tân Hoà Tây; phía Bắc giáp tỉnh Long An.
9- Xã Thạnh Tân có diện tích tự nhiên 3.319,8 hécta; nhân khẩu 541.
Địa giới xã Thạnh Tân: phía Đông giáp xã Thạnh Mỹ; phía Tây giáp xã Thạnh Hoà; phía Nam giáp xã Tân Hoà Tây và xã Mỹ Phước; phía Bắc giáp tỉnh Long An.
10- Xã Phước Lập có diện tích tự nhiên 3.442,78 hécta; nhân khẩu 5942.
Địa giới xã Phước Lập: phía Đông giáp xã Tân Lập 1 và xã Tân Lập 2; phía Tây giáp huyện Châu Thành và xã Mỹ Hạnh Đông, xã Tân Phú huyện Cai Lậy; phía Nam giáp xã Long Định; phía Bắc giáp xã Mỹ Phước và thị trấn Mỹ Phước.
11- Xã Tân Lập 1 có diện tích tự nhiên 2.870,99 hécta; nhân khẩu 1800.
Địa giới xã Tân Lập 1: phía Đông giáp xã Tân Lý Đông; phía Tây giáp xã Phước Lập; phía Nam giáp xã Long Định, xã Tam Hiệp, xã Thân Cửu Nghĩa; phía Bắc giáp xã Tân Lập 2 và xã Tân Hoà Thành.
12- Xã Tân Lập 2 có diện tích tự nhiên 1.647,11 hécta; nhân khẩu 1525.
Địa giới xã Tân Lập 2: phía Đông giáp xã Hưng Thạnh và xã Tân Hoà Thành; phía Tây giáp xã Phước Lập; phía Nam giáp xã Tân Lập 1; phía Bắc giáp xã Mỹ Phước và xã Hưng Thạnh.
13- Thị trấn Mỹ Phước có diện tích tự nhiên 247,57 hécta; nhân khẩu 2000.
Địa giới thị trấn Mỹ Phước: phía Đông, phía Tây, phía Nam giáp xã Phước Lập; phía Bắc giáp xã Mỹ Phước.
- Huyện Cai Lậy còn lại diện tích tự nhiên 40.893,66 hécta; nhân khẩu 314.243; gồm 28 đơn vị hành chính là các xã Ngũ Hiệp, Tam Bình, Tân Phong, Long Trung, Hội Xuân, Hiệp Đức, Long Tiên, Mỹ Long, Phú Quý, Long Khánh, Cẩm Sơn, Phú An, Nhị Quý, Nhị Mỹ, Thanh Hoà, Bình Phú, Phú Nhuận, Tân Bình, Tân Hội, Tân Phú, Mỹ Hạnh Trung, Mỹ Hạnh Đông, Mỹ Phước Tây, Phú Cường, Thạnh Lộc, Mỹ Thành Bắc, Mỹ Thành Nam và thị trấn Cai Lậy.
Địa giới huyện Cai Lậy: phía Đông giáp huyện Châu Thành; phía Tây giáp huyện Cái Bè; phía Nam giáp tỉnh Bến Tre; phía Bắc giáp tỉnh Long An và huyện Tân Phước.
- Huyện Châu Thành còn lại diện tích tự nhiên 25.376,03 hécta; nhân khẩu 243.880. Gồm 24 đơn vị hành chính là các xã Phú Phong, Kim Sơn, Song Thuận, Bàn Long, Vĩnh Kim, Bình Trưng, Hữu Đạo, Đông Hoà, Long Hưng, Dưỡng Điềm, Điềm Hy, Nhị Bình, Long Định, Tam Hiệp, Phước Thạnh, Thạnh Phú, Bình Đức, Thân Cửu Nghĩa, Tân Lý Tây, Tân Lý Đông, Tân Hội Đông, Tân Hương, Long An và thị trấn Tân Hiệp.
Địa giới huyện Châu Thành: phía Đông giáp huyện Chợ Gạo và thành phố Mỹ Tho; phía Tây giáp huyện Cai Lậy; phía Nam giáp tỉnh Bến Tre; phía Bắc giáp huyện Tân Phước.
|
| Võ Văn Kiệt (Đã ký) |
Nghị định 68-CP năm 1994 về việc thành lập huyện Tân Phước thuộc tỉnh Tiền Giang
- Số hiệu: 68-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 11/07/1994
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Võ Văn Kiệt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 17
- Ngày hiệu lực: 11/07/1994
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
