Nghị định số 63/2008/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản. Văn bản này xác định rõ mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn phí thu được nhằm mục đích khắc phục các tác động tiêu cực đến môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị định áp dụng đối với các hoạt động khai thác khoáng sản trên lãnh thổ Việt Nam. Đối tượng chịu phí và đối tượng nộp phí được quy định cụ thể như sau:
- Đối tượng chịu phí: Bao gồm các loại khoáng sản như đá (đá ốp lát, đá mỹ nghệ, đá quý, đá làm vật liệu xây dựng thông thường, đá làm xi măng...), Fenspat, sỏi, cuội, sạn, cát (cát vàng, cát thủy tinh, các loại cát khác), đất (đất sét làm gạch ngói, đất làm thạch cao, đất làm cao lanh, các loại đất khác), than (than đá, than bùn, các loại than khác), nước khoáng thiên nhiên, sa khoáng titan (ilmenit), quặng apatít, các loại quặng khoáng sản kim loại (mangan, sắt, chì, kẽm, đồng, bô-xít, thiếc, cromit...), dầu thô và khí thiên nhiên.
- Đối tượng nộp phí: Là tất cả các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khai thác các loại khoáng sản thuộc đối tượng chịu phí nêu trên.
Nội dung cốt lõi của Nghị định
- Biểu khung mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
Mức thu phí đối với từng loại khoáng sản được quy định cụ thể với mức tối đa như sau:
- Dầu thô: Mức thu cố định là 100.000 đồng/tấn.
- Khí thiên nhiên: Mức thu cố định là 200 đồng/m3.
- Đá ốp lát, đá làm mỹ nghệ và quặng đá quý: Mức thu tối đa là 50.000 đồng/m3.
- Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: Mức thu tối đa là 1.000 đồng/m3.
- Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp...): Mức thu tối đa là 2.000 đồng/m3.
- Fenspat: Mức thu tối đa là 20.000 đồng/m3.
- Sỏi, cuội, sạn: Mức thu tối đa là 4.000 đồng/m3.
- Cát vàng (cát xây tô): Mức thu tối đa là 3.000 đồng/m3; Cát thủy tinh: Mức thu tối đa là 5.000 đồng/m3; Các loại cát khác: Mức thu tối đa là 2.000 đồng/m3.
- Đất sét, đất làm gạch ngói: Mức thu tối đa là 1.500 đồng/m3; Đất làm thạch cao: Mức thu tối đa là 2.000 đồng/m3; Đất làm cao lanh: Mức thu tối đa là 5.000 đồng/m3; Các loại đất khác: Mức thu tối đa là 1.000 đồng/m3.
- Than đá: Mức thu tối đa là 6.000 đồng/tấn; Than bùn: Mức thu tối đa là 2.000 đồng/tấn; Các loại than khác: Mức thu tối đa là 4.000 đồng/tấn.
- Nước khoáng thiên nhiên: Mức thu tối đa là 2.000 đồng/m3.
- Sa khoáng titan (ilmenit): Mức thu tối đa là 50.000 đồng/tấn.
- Quặng apatít: Mức thu tối đa là 3.000 đồng/tấn.
- Quặng khoáng sản kim loại: Quặng chì, kẽm, thiếc có mức thu tối đa cao nhất là 180.000 đồng/tấn; Quặng sắt, cromit: Mức thu tối đa là 40.000 đồng/tấn; Quặng đồng: Mức thu tối đa là 35.000 đồng/tấn; Quặng mangan, bô-xít: Mức thu tối đa là 30.000 đồng/tấn; Các loại quặng kim loại khác: Mức thu tối đa là 10.000 đồng/tấn.
Căn cứ vào khung mức thu tối đa này, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền quyết định mức thu phí cụ thể đối với từng loại khoáng sản khai thác tại địa phương để đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế.
- Nguyên tắc quản lý và sử dụng nguồn thu phí
Nguồn thu từ phí bảo vệ môi trường được phân chia và sử dụng theo các nguyên tắc sau:
- Đối với khoáng sản thông thường (trừ dầu thô và khí thiên nhiên): Là khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%. Nguồn kinh phí này được sử dụng để hỗ trợ công tác bảo vệ và đầu tư môi trường tại chính địa phương nơi diễn ra hoạt động khai thác, bao gồm: phòng ngừa và hạn chế tác động xấu đến môi trường; khắc phục tình trạng suy thoái, ô nhiễm môi trường do khai thác khoáng sản; giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường địa phương.
- Đối với dầu thô và khí thiên nhiên: Là khoản thu ngân sách trung ương hưởng 100% để hỗ trợ công tác bảo vệ và đầu tư môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và Luật Ngân sách nhà nước.
- Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nộp phí
Các đối tượng nộp phí có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ sau:
- Đăng ký nộp phí với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý trong thời hạn chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày được cấp phép khai thác khoáng sản.
- Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ hóa đơn, chứng từ và sổ sách kế toán theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện kê khai phí bảo vệ môi trường hàng tháng và tự nộp tiền phí vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc nơi khai thác chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo. Trong trường hợp tháng đó không phát sinh hoạt động khai thác, người nộp phí vẫn phải kê khai và nộp tờ khai cho cơ quan Thuế.
- Trong các trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp (sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước) hoặc thay đổi hoạt động khai thác, phải thực hiện kê khai và nộp phí chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày có sự thay đổi.
- Cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu, sổ kế toán, hóa đơn chứng từ liên quan khi cơ quan Thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra hoặc khi phát hiện dấu hiệu vi phạm.
- Thực hiện quyết toán phí bảo vệ môi trường năm với cơ quan Thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
- Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan quản lý nhà nước
- Cơ quan Thuế: Có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc thực hiện kê khai và nộp phí; kiểm tra, thanh tra việc kê khai, nộp phí và quyết toán phí. Trường hợp đối tượng nộp phí không thực hiện đúng chế độ sổ sách kế toán, cơ quan Thuế phối hợp với các cơ quan chức năng địa phương để ấn định sản lượng khai thác và xác định số phí phải nộp. Đồng thời, cơ quan Thuế có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính về phí bảo vệ môi trường theo quy định.
- Cơ quan quản lý Tài nguyên và Môi trường: Có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu về các đối tượng được cấp phép khai thác khoáng sản tại địa phương cho cơ quan Thuế và phối hợp chặt chẽ trong công tác quản lý đối tượng nộp phí.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm
- Mọi khiếu nại, tố cáo và việc giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và pháp luật về phí, lệ phí.
- Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định tại Nghị định này sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.
Hiệu lực thi hành và Quy định chuyển tiếp
Nghị định số 63/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế hoàn toàn Nghị định số 137/2005/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ.
Trong giai đoạn chuyển tiếp từ ngày Nghị định có hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2008, nếu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chưa kịp ban hành mức thu phí mới thì tiếp tục áp dụng mức thu theo Nghị định số 137/2005/NĐ-CP. Tuy nhiên, nếu mức thu cũ cao hơn mức tối đa quy định tại Nghị định này thì phải thực hiện theo mức thu mới của Nghị định này. Đối với các loại khoáng sản mới được bổ sung, địa phương chỉ được phép thu sau khi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định cụ thể. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2009, tất cả các địa phương bắt buộc phải thực hiện thống nhất theo mức thu quy định tại Nghị định này. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành chi tiết các điều khoản của Nghị định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 63/2008/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 13 tháng 05 năm 2008 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Nghị định này quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Điều 4. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được quy định như sau:
1. Dầu thô: 100.000 đồng/ tấn; khí thiên nhiên: 200 đồng/m3.Sửa đổi, bổ sung
2. Đối với khoáng sản:Sửa đổi, bổ sung
| STT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Mức thu tối đa (đồng) |
| 1 | Đá: | ||
| a | Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa...) | m3 | 50.000 |
| b | Quặng đá quý (kim cương, ru bi, saphia, emôrôt, alexandrit, opan quý màu đen, a dit, rôđôlit, pyrốp, berin, spinen, tôpaz, thạch anh tinh thể, crizôlit, pan quý, birusa, nêftit...) | 50.000 | |
| c | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | m3 | 1.000 |
| d | Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp...) | m3 | 2.000 |
| 2 | Fenspat | m3 | 20.000 |
| 3 | Sỏi, cuội, sạn | m3 | 4.000 |
| 4 | Cát: | ||
| a | Cát vàng (cát xây tô) | m3 | 3.000 |
| b | Cát thuỷ tinh | m3 | 5.000 |
| c | Các loại cát khác | 2.000 | |
| 5 | Đất: | ||
| a | Đất sét, làm gạch, ngói | m3 | 1.500 |
| b | Đất làm thạch cao | m3 | 2.000 |
| c | Đất làm cao lanh | m3 | 5.000 |
| d | Các loại đất khác | m3 | 1.000 |
| 6 | Than: | ||
| a | Than đá | Tấn | 6.000 |
| b | Than bùn | Tấn | 2.000 |
| c | Các loại than khác | Tấn | 4.000 |
| 7 | Nước khoáng thiên nhiên | m3 | 2.000 |
| 8 | Sa khoáng titan (ilmenit) | Tấn | 50.000 |
| 9 | Quặng apatít | Tấn | 3.000 |
| 10 | Quặng khoáng sản kim loại: | ||
| a | Quặng mangan | Tấn | 30.000 |
| b | Quặng sắt | Tấn | 40.000 |
| c | Quặng chì | Tấn | 180.000 |
| d | Quặng kẽm | Tấn | 180.000 |
| e | Quặng đồng | Tấn | 35.000 |
| f | Quặng bô xít | Tấn | 30.000 |
| g | Quặng thiếc | Tấn | 180.000 |
| h | Quặng cromit | Tấn | 40.000 |
Điều 5. Căn cứ mức thu phí quy định tại
Điều 6. Quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
1. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, không kể dầu thô và khí thiên nhiên là khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản, theo các nội dung cụ thể sau đây:
a) Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản;
b) Khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra;
c) Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.
2. Phí bảo vệ môi trường đối với dầu thô và khí thiên nhiên là khoản thu ngân sách trung ương hưởng 100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 7. Nghĩa vụ của đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
5. Cung cấp tài liệu, sổ kế toán, chứng từ, hoá đơn và hồ sơ tài liệu khác có liên quan đến việc tính và nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoảng sản khi cơ quan Thuế tiến hành kiểm tra, thanh tra hoặc khi phát hiện đối tượng nộp phí có dấu hiệu vi phạm Nghị định này.
6. Chậm nhất là ngày thứ 90, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính, đối tượng nộp phí phải quyết toán việc nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản với cơ quan Thuế.
Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan Thuế và cơ quan quản lý Tài nguyên và Môi trường.
1. Cơ quan Thuế có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản thực hiện kê khai, nộp phí theo quy định tại Nghị định này;
b) Kiểm tra, thanh tra việc kê khai, nộp phí, quyết toán tiền phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, trường hợp đối tượng nộp phí chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ chế độ chứng từ, hoá đơn, sổ kế toán thì cơ quan Thuế phối hợp với cơ quan chức năng ở địa phương, căn cứ vào tình hình khai thác khoáng sản của từng đối tượng nộp phí để ấn định số lượng khoáng sản khai thác và xác định số phí phải nộp theo quy định tại Nghị định này;
c) Xử lý vi phạm hành chính về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật;
d) Lưu giữ và sử dựng số liệu, tài liệu mà cơ sở khai thác khoáng sản và đối tượng khác cung cấp theo chế độ quy định.
2. Cơ quan quản lý Tài nguyên và Môi trường ở địa phương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu về đối tượng được phép khai thác khoáng sản tại địa phương cho cơ quan thuế và phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế trong việc quản lý đối tượng nộp phí theo quy định của Nghị định này.
Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2008 nếu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chưa ban hành kịp mức thu phí mới theo quy định tại
| TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Luật Bảo vệ môi trường 2005
- 2Thông tư 67/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 63/2008/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 238/2009/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 82/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 63/2008/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
Nghị định 63/2008/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- Số hiệu: 63/2008/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 13/05/2008
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 273 đến số 274
- Ngày hiệu lực: 04/06/2008
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
