Nghị định số 62/2011/NĐ-CP được Chính phủ ban hành quy định chi tiết về điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự lập, thẩm định hồ sơ thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hoàn thiện khung pháp lý về phân loại và thành lập các đơn vị hành chính đô thị, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này điều chỉnh các hoạt động liên quan đến điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự lập và thẩm định hồ sơ thành lập các đơn vị hành chính đô thị bao gồm: thành phố thuộc tỉnh, thị xã (thuộc tỉnh hoặc thuộc thành phố trực thuộc Trung ương), quận (thuộc thành phố trực thuộc Trung ương), phường (thuộc quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) và thị trấn (thuộc huyện). Đối tượng áp dụng là các cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền địa phương các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quy hoạch, thành lập và phát triển đô thị.
Điều kiện chung để thành lập đơn vị hành chính đô thị
Việc thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:
- Đáp ứng nhu cầu tổ chức quản lý hành chính nhà nước theo lãnh thổ, bảo đảm tính hiệu lực, hiệu quả của bộ máy chính quyền địa phương.
- Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị cả nước; đồng thời phải có quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đạt các tiêu chuẩn đô thị tương ứng đối với từng loại đơn vị hành chính theo quy định của Nghị định này.
Tiêu chuẩn thành lập thành phố thuộc tỉnh
Để được thành lập thành phố thuộc tỉnh, đơn vị hành chính phải đạt được các tiêu chuẩn cụ thể sau:
- Chức năng đô thị: Là đô thị tỉnh lỵ, trung tâm tổng hợp cấp tỉnh, đầu mối giao thông, giao lưu trong tỉnh; hoặc là đô thị thuộc tỉnh, trung tâm chuyên ngành của vùng liên tỉnh, đầu mối giao thông, giao lưu của vùng liên tỉnh, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của một vùng trong tỉnh, một tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với vùng liên tỉnh.
- Phân loại đô thị: Đã được cấp có thẩm quyền công nhận là đô thị loại III trở lên.
- Quy mô dân số: Đạt từ 150.000 người trở lên.
- Mật độ dân số: Khu vực nội thành phải đạt từ 6.000 người/km² trở lên.
- Cơ cấu lao động: Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thành đạt từ 80% trở lên so với tổng số lao động.
- Cơ cấu kinh tế: Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ - du lịch trong cơ cấu kinh tế đạt từ 80% trở lên.
- Hạ tầng đô thị: Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 5 Điều 12 Nghị định số 42/2009/NĐ-CP.
- Quy hoạch: Có quy hoạch chung đô thị được phê duyệt và có từ 70% trở lên các đơn vị hành chính trực thuộc có quy hoạch chi tiết.
- Đơn vị hành chính trực thuộc: Tỷ lệ số phường trên tổng số đơn vị hành chính cùng cấp trực thuộc đạt từ hai phần ba (2/3) trở lên.
- Thời gian xây dựng đồng bộ: Từ 01 năm trở lên kể từ khi được công nhận loại đô thị tương ứng đến thời điểm lập hồ sơ.
Tiêu chuẩn thành lập thị xã thuộc tỉnh, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương
Thị xã được thành lập khi đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
- Chức năng đô thị: Là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành, đầu mối giao thông, giao lưu, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của một vùng trong tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc của một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Phân loại đô thị: Đã được cấp có thẩm quyền công nhận là đô thị loại IV.
- Quy mô dân số: Đạt từ 50.000 người trở lên.
- Mật độ dân số: Khu vực nội thị đạt từ 4.000 người/km² trở lên.
- Cơ cấu lao động: Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thị đạt từ 75% trở lên so với tổng số lao động.
- Cơ cấu kinh tế: Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ - du lịch trong cơ cấu kinh tế đạt từ 75% trở lên.
- Hạ tầng đô thị: Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị đạt tiêu chuẩn quy định tại khoản 5 Điều 13 Nghị định số 42/2009/NĐ-CP.
- Quy hoạch và xây dựng: Có quy hoạch chung đô thị được phê duyệt và thời gian xây dựng đồng bộ từ 01 năm trở lên.
Tiêu chuẩn thành lập quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương
Quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương được thành lập dựa trên các tiêu chuẩn:
- Mật độ dân số đạt từ 10.000 người/km² trở lên.
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp đạt từ 90% trở lên so với tổng số lao động.
- Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ - du lịch trong cơ cấu kinh tế đạt từ 90% trở lên.
- Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị được xây dựng đồng bộ và hoàn chỉnh.
- Có quy hoạch phân khu đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Trường hợp đặc biệt: Đối với quận được thành lập để mở rộng khu vực nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương, phải có quy hoạch phân khu đô thị được phê duyệt và đạt từ 70% trở lên mức tiêu chuẩn về mật độ dân số, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp, cơ cấu kinh tế và hạ tầng đô thị nêu trên.
Tiêu chuẩn thành lập phường thuộc quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
Phường được thành lập khi đạt các tiêu chuẩn cụ thể sau:
- Mật độ dân số: Đạt từ 10.000 người/km² trở lên đối với phường thuộc quận; đạt từ 6.000 người/km² trở lên đối với phường thuộc thành phố thuộc tỉnh; đạt từ 4.000 người/km² trở lên đối với phường thuộc thị xã.
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp: Đạt từ 85% trở lên đối với phường thuộc quận; đạt từ 75% trở lên đối với phường thuộc thành phố thuộc tỉnh; đạt từ 70% trở lên đối với phường thuộc thị xã.
- Hạ tầng đô thị: Được xây dựng đồng bộ đối với phường thuộc quận; đồng bộ từng mặt hoặc đang được xây dựng tiến tới đồng bộ đối với phường thuộc thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
- Quy hoạch: Có quy hoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Trường hợp đặc biệt: Phường được thành lập để mở rộng khu vực nội thành, nội thị phải có quy hoạch chi tiết được phê duyệt và đạt từ 70% trở lên mức tiêu chuẩn về mật độ dân số, lao động phi nông nghiệp và hạ tầng đô thị.
Tiêu chuẩn thành lập thị trấn thuộc huyện
Thị trấn thuộc huyện được thành lập khi đạt các tiêu chuẩn sau:
- Chức năng đô thị: Là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của một huyện hoặc một vùng của huyện.
- Phân loại đô thị: Đã được cấp có thẩm quyền công nhận là đô thị loại V.
- Quy mô dân số: Đạt từ 4.000 người trở lên.
- Mật độ dân số: Đạt từ 2.000 người/km² trở lên.
- Cơ cấu lao động: Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp đạt từ 65% trở lên so với tổng số lao động.
- Hạ tầng đô thị: Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 5 Điều 14 Nghị định số 42/2009/NĐ-CP.
- Quy hoạch và xây dựng: Có quy hoạch chung được phê duyệt và thời gian xây dựng đồng bộ từ 01 năm trở lên.
Tiêu chuẩn đối với các trường hợp đặc biệt
Nghị định quy định cơ chế đặc thù cho một số trường hợp cụ thể:
- Khu vực miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo hoặc di sản: Đối với các khu vực này hoặc các khu vực có giá trị đặc biệt về di sản văn hóa, lịch sử, thiên nhiên và du lịch đã được công nhận ở cấp quốc gia và quốc tế, tiêu chuẩn về quy mô và mật độ dân số có thể thấp hơn, nhưng phải đạt từ 50% trở lên mức tiêu chuẩn quy định chung; các tiêu chuẩn còn lại phải đạt mức tiêu chuẩn quy định tại Nghị định này.
- Yêu cầu quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế trọng điểm: Để đáp ứng yêu cầu quản lý lãnh thổ, bảo vệ chủ quyền quốc gia hoặc quản lý, đầu tư phát triển kinh tế - xã hội tại các khu vực trọng điểm quốc gia, việc thành lập đơn vị hành chính đô thị có thể được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định trước khi khu vực đó được đầu tư xây dựng đạt được những tiêu chuẩn cơ bản về phân loại đô thị.
Hồ sơ, trình tự lập và thẩm định hồ sơ thành lập
Nghị định quy định chặt chẽ về hồ sơ và quy trình thực hiện nhằm bảo đảm tính khách quan, minh bạch:
- Thành phần hồ sơ: Bao gồm Tờ trình Chính phủ của Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh; Đề án thành lập; Nghị quyết của Hội đồng nhân dân (HĐND) các cấp liên quan (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) thông qua Đề án; Bản tổng hợp ý kiến cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình; và các văn bản pháp lý liên quan khác.
- Trình tự lập hồ sơ:
- UBND cấp tỉnh chỉ đạo UBND cấp huyện xây dựng Đề án.
- UBND cấp huyện xây dựng Đề án, chỉ đạo UBND cấp xã lấy ý kiến cử tri, trình HĐND cấp xã thông qua. Sau đó, UBND cấp huyện trình HĐND cùng cấp thông qua trước khi trình lên UBND cấp tỉnh.
- Sở Nội vụ tiến hành thẩm định Đề án do UBND cấp huyện trình và báo cáo UBND cấp tỉnh.
- UBND cấp tỉnh trình HĐND cùng cấp thông qua trước khi trình Chính phủ xem xét, quyết định.
- Thẩm định hồ sơ: Bộ Nội vụ là cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định hồ sơ thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn để trình Chính phủ xem xét, quyết định.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Nghị định 62/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2011.
Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thi hành Nghị định này. UBND cấp tỉnh có trách nhiệm gửi Báo cáo công tác quản lý đô thị trên địa bàn theo định kỳ hàng năm về Bộ Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Chính phủ. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 62/2011/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 26 tháng 07 năm 2011 |
VỀ THÀNH LẬP THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH, THỊ XÃ, QUẬN, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,
NGHỊ ĐỊNH:
Nghị định này quy định điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự lập, thẩm định hồ sơ thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn.
Trong Nghị định này, thời gian xây dựng đồng bộ được hiểu là khoảng thời gian cần thiết để đầu tư xây dựng, chỉnh trang đô thị kể từ khi được công nhận loại đô thị tương ứng đến thời điểm lập hồ sơ thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn.
Điều 3. Điều kiện thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn
Thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn được thành lập trên cơ sở các điều kiện sau đây:
1. Đáp ứng nhu cầu tổ chức quản lý hành chính nhà nước theo lãnh thổ.
2. Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị cả nước; có quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Đạt tiêu chuẩn đô thị tương ứng quy định tại Nghị định này.
TIÊU CHUẨN THÀNH LẬP THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH, THỊ XÃ, QUẬN, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
Thành phố thuộc tỉnh được thành lập khi đạt các tiêu chuẩn sau đây:
1. Chức năng đô thị: là đô thị tỉnh lỵ, trung tâm tổng hợp cấp tỉnh, đầu mối giao thông, giao lưu trong tỉnh hoặc đô thị thuộc tỉnh, trung tâm chuyên ngành của vùng liên tỉnh, đầu mối giao thông, giao lưu của vùng liên tỉnh; có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của một vùng trong tỉnh, một tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với vùng liên tỉnh.
2. Đã được cấp có thẩm quyền công nhận là đô thị loại III trở lên.
3. Quy mô dân số đạt từ 150.000 người trở lên.
4. Mật độ dân số khu vực nội thành đạt từ 6.000 người/km2 trở lên.
5. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thành đạt từ 80% trở lên so với tổng số lao động.
6. Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ - du lịch trong cơ cấu kinh tế đạt từ 80 trở lên.
7. Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 5 Điều 12 Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị (sau đây gọi là Nghị định số 42/2009/NĐ-CP).
8. Có quy hoạch chung đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt và có từ 70% trở lên các đơn vị hành chính trực thuộc có quy định chi tiết.
9. Tỷ lệ số phường trên tổng số đơn vị hành chính cùng cấp trực thuộc đạt từ hai phần ba trở lên.
10. Thời gian xây dựng đồng bộ từ 01 năm trở lên.
Điều 5. Thị xã thuộc tỉnh, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương
Thị xã thuộc tỉnh, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương được thành lập khi đạt các tiêu chuẩn sau đây:
1. Chức năng đô thị: là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành, đầu mối giao thông, giao lưu, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của một vùng trong tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Đã được cấp có thẩm quyền công nhận là đô thị loại IV.
3. Quy mô dân số đạt từ 50.000 người trở lên.
4. Mật độ dân số khu vực nội thị đạt từ 4.000 người/km2 trở lên.
5. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thị đạt từ 75% trở lên so với tổng số lao động.
6. Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ - du lịch trong cơ cấu kinh tế đạt từ 75% trở lên.
7. Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị đạt tiêu chuẩn quy định tại khoản 5 Điều 13 Nghị định số 42/2009/NĐ-CP.
8. Có quy hoạch chung đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
9. Thời gian xây dựng đồng bộ từ 01 năm trở lên.
Điều 6. Quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương
1. Quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương được thành lập khi đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Mật độ dân số đạt từ 10.000 người/km2 trở lên;
b) Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp đạt từ 90% trở lên so với tổng số lao động;
c) Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ - du lịch trong cơ cấu kinh tế đạt từ 90% trở lên;
d) Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị được xây dựng đồng bộ và hoàn chỉnh;
đ) Có quy hoạch phân khu đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Đối với trường hợp quận được thành lập để mở rộng khu vực nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương phải đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm đ và đạt từ 70% trở lên mức tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.
Điều 7. Phường thuộc quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
1. Phường thuộc quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được thành lập khi đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Mật độ dân số đạt từ 10.000 người/km2 trở lên đối với phường thuộc quận; đạt từ 6.000 người/km2 trở lên đối với phường thuộc thành phố thuộc tỉnh; đạt từ 4.000 người/km2 trở lên đối với phường thuộc thị xã;
b) Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp đạt từ 85% trở lên đối với phường thuộc quận; đạt từ 75% trở lên đối với phường thuộc thành phố thuộc tỉnh; đạt từ 70% trở lên đối với phường thuộc thị xã;
c) Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị được xây dựng đồng bộ đối với phường thuộc quận; đồng bộ từng mặt hoặc đang được xây dựng tiến tới đồng bộ đối với phường thuộc thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
d) Có quy hoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Đối với trường hợp phường được thành lập để mở rộng khu vực nội thành, nội thị phải đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm d và đạt từ 70% trở lên mức tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này.
Thị trấn thuộc huyện được thành lập khi đạt các tiêu chuẩn sau đây:
1. Chức năng đô thị: là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của một huyện hoặc một vùng của huyện.
2. Đã được cấp có thẩm quyền công nhận là đô thị loại V.
3. Quy mô dân số đạt từ 4.000 người trở lên.
4. Mật độ dân số đạt từ 2.000 người/km2 trở lên.
5. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp đạt từ 65% trở lên so với tổng số lao động.
6. Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 5 Điều 14 Nghị định số 42/2009/NĐ-CP.
7. Có quy hoạch chung được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
8. Thời gian xây dựng đồng bộ từ 01 năm trở lên.
1. Đối với việc thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn ở miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo hoặc các khu vực có những giá trị đặc biệt về di sản văn hóa, lịch sử, thiên nhiên và du lịch đã được công nhận ở cấp quốc gia và quốc tế thì các tiêu chuẩn về quy mô và mật độ dân số có thể thấp hơn, nhưng phải đạt từ 50% trở lên mức tiêu chuẩn về quy mô và mật độ dân số quy định tại các
2. Trường hợp đặc biệt để đáp ứng yêu cầu quản lý lãnh thổ, bảo vệ chủ quyền quốc gia hoặc quản lý, đầu tư phát triển kinh tế - xã hội tại các khu vực trọng điểm quốc gia, việc thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn có thể được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định trước khi khu vực đó được đầu tư xây dựng đạt được những tiêu chuẩn cơ bản về phân loại đô thị.
TRÌNH TỰ LẬP, THẨM ĐỊNH HỒ SƠ THÀNH LẬP THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH, THỊ XÃ, QUẬN, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
Điều 10. Hồ sơ thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn
Hồ sơ thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn bao gồm:
1. Tờ trình Chính phủ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc đề nghị thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn.
2. Đề án thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn.
3. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng nhân dân cấp huyện, Hội đồng nhân dân cấp xã có liên quan thông qua Đề án thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn.
4. Bản tổng hợp ý kiến cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình có liên quan đến thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn.
Điều 11. Trình tự lập hồ sơ thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan xây dựng Đề án thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng Đề án thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã lấy ý kiến cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình, trình Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua Đề án thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn.
Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua Đề án thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Sở Nội vụ thẩm định Đề án thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn do Ủy ban nhân dân cấp huyện trình, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi trình Chính phủ xem xét, quyết định.
Điều 12. Thẩm định hồ sơ thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn
Bộ Nội vụ tổ chức thẩm định hồ sơ thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn, trình Chính phủ xem xét, quyết định.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2011.
1. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi Báo cáo công tác quản lý đô thị trên địa bàn theo định kỳ hàng năm về Bộ Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Chính phủ.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- 1Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Nghị định 42/2009/NĐ-CP về việc phân loại đô thị
- 4Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 5Thông tư 02/2012/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 62/2011/NĐ-CP về thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
Nghị định 62/2011/NĐ-CP về thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn
- Số hiệu: 62/2011/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 26/07/2011
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 447 đến số 448
- Ngày hiệu lực: 25/09/2011
- Ngày hết hiệu lực: 03/01/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
