Điều 50 Nghị định 56/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật trẻ em
Điều 50. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
1. Ủy ban nhân dân các cấp trong quá trình xây dựng các quyết định, chương trình, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội về trẻ em hoặc có liên quan đến trẻ em phải có sự tham gia của trẻ em theo quy định tại các
2. Ủy ban nhân dân các cấp trong quá trình triển khai thực hiện chương trình, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội nếu nhận được ý kiến, nguyện vọng của trẻ em về những vấn đề có tác động, ảnh hưởng đến trẻ em thì phải tiếp nhận, xem xét và trả lời trực tiếp cho trẻ em hoặc cơ quan, tổ chức gửi ý kiến, nguyện vọng của trẻ em.
3. Chỉ đạo các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra các hoạt động có sự tham gia của trẻ em vào các vấn đề về trẻ em trên địa bàn; đình chỉ hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền đình chỉ các hoạt động có sự tham gia của trẻ em nếu vi phạm pháp luật hoặc không vì lợi ích tốt nhất của trẻ em; xử lý hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi ngăn cản trẻ em được tiếp cận thông tin, bày tỏ ý kiến, nguyện vọng và tham gia hoạt động xã hội phù hợp.
4. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm quản lý, tạo điều kiện để trẻ em được tham gia vào các vấn đề về trẻ em theo phạm vi và hình thức quy định tại Điều 74 và yêu cầu tại khoản 1 Điều 78 Luật trẻ em.
Nghị định 56/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật trẻ em
- Số hiệu: 56/2017/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 09/05/2017
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 363 đến số 364
- Ngày hiệu lực: 01/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ
- Điều 4. Trẻ em bị bỏ rơi
- Điều 5. Trẻ em không nơi nương tựa
- Điều 6. Trẻ em khuyết tật
- Điều 7. Trẻ em nhiễm HIV/AIDS
- Điều 8. Trẻ em vi phạm pháp luật
- Điều 9. Trẻ em nghiện ma túy
- Điều 10. Trẻ em phải bỏ học kiếm sống chưa hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở
- Điều 11. Trẻ em bị tổn hại nghiêm trọng về thể chất và tinh thần do bị bạo lực
- Điều 12. Trẻ em bị bóc lột
- Điều 13. Trẻ em bị xâm hại tình dục
- Điều 14. Trẻ em bị mua bán
- Điều 15. Trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh phải điều trị dài ngày thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo
- Điều 16. Trẻ em di cư, trẻ em lánh nạn, tị nạn chưa xác định được cha mẹ hoặc không có người chăm sóc
- Điều 17. Các yêu cầu đối với việc xây dựng và thực hiện chính sách hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
- Điều 18. Chính sách chăm sóc sức khỏe
- Điều 19. Chính sách trợ giúp xã hội
- Điều 20. Chính sách hỗ trợ giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp
- Điều 21. Chính sách trợ giúp pháp lý, hỗ trợ tư vấn, trị liệu tâm lý và các dịch vụ bảo vệ trẻ em khác
- Điều 22. Nhiệm vụ của Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em
- Điều 23. Điều kiện bảo đảm hoạt động của Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em
- Điều 24. Nguyên tắc bảo mật thông tin
- Điều 25. Tiếp nhận và phối hợp xử lý thông tin
- Điều 26. Đánh giá ban đầu mức độ tổn hại của trẻ em bị xâm hại, trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
- Điều 27. Xác định nhu cầu cần hỗ trợ, can thiệp của trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
- Điều 28. Xây dựng, phê duyệt kế hoạch hỗ trợ, can thiệp
- Điều 29. Thực hiện kế hoạch hỗ trợ, can thiệp
- Điều 30. Rà soát, đánh giá sau khi thực hiện kế hoạch hỗ trợ, can thiệp
- Điều 31. Can thiệp trong trường hợp trẻ em cần được bảo vệ khẩn cấp
- Điều 32. Tạm thời cách ly trẻ em khỏi cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em và áp dụng biện pháp chăm sóc thay thế
- Điều 33. Thông tin bí mật đời sống riêng tư, bí mật cá nhân của trẻ em
- Điều 34. Truyền thông, giáo dục, nâng cao năng lực về bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng
- Điều 35. Bảo đảm an toàn cho trẻ em trong việc trao đổi, cung cấp thông tin trên môi trường mạng
- Điều 36. Các biện pháp bảo vệ thông tin bí mật đời sống riêng tư cho trẻ em trên môi trường mạng
- Điều 37. Các biện pháp hỗ trợ, can thiệp trẻ em bị xâm hại trên môi trường mạng
- Điều 38. Trách nhiệm tìm cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế cho trẻ em
- Điều 39. Đăng ký nhận chăm sóc thay thế
- Điều 40. Lập danh sách cá nhân, gia đình đăng ký nhận chăm sóc thay thế
- Điều 41. Hồ sơ cá nhân, gia đình được lựa chọn chăm sóc thay thế
- Điều 42. Lựa chọn hình thức và cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế
- Điều 43. Trách nhiệm thông tin, báo cáo quá trình phát triển của trẻ em được nhận chăm sóc thay thế
- Điều 44. Trường hợp trẻ em được nhận chăm sóc thay thế tại cơ sở trợ giúp xã hội
- Điều 45. Chuyển trẻ em đang được chăm sóc thay thế tại cơ sở trợ giúp xã hội đến cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế, gia đình nhận trẻ em làm con nuôi
- Điều 46. Theo dõi, đánh giá trẻ em từ cơ sở trợ giúp xã hội chuyển đến cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế
- Điều 47. Theo dõi, đánh giá việc chăm sóc thay thế cho trẻ em tại cơ sở trợ giúp xã hội
- Điều 48. Chấm dứt việc chăm sóc thay thế cho trẻ em
- Điều 49. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Điều 50. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 51. Trách nhiệm của tổ chức đại diện tiếng nói, nguyện vọng của trẻ em
- Điều 52. Trách nhiệm của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
- Điều 53. Trách nhiệm của nhà trường, cơ sở giáo dục khác
- Điều 54. Trách nhiệm của cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở trợ giúp xã hội
- Điều 55. Trách nhiệm của cơ quan thông tin đại chúng, cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ trên môi trường mạng
- Điều 56. Trách nhiệm của gia đình
