Nghị định 56/2010/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2007 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hoàn thiện các quy định về đăng ký, quản lý cư trú, bảo đảm quyền tự do cư trú của công dân, đồng thời ngăn chặn các hành vi lạm dụng quy định hộ khẩu gây phiền hà cho nhân dân.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với công dân Việt Nam thực hiện quyền tự do cư trú; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác đăng ký, quản lý cư trú tại Việt Nam, bao gồm cơ quan Công an các cấp và Ủy ban nhân dân các cấp.
Nghiêm cấm các hành vi lạm dụng quy định về hộ khẩu
Nghị định quy định rõ các nội dung quản lý hộ khẩu bao gồm: đăng ký, quản lý thường trú; đăng ký, quản lý tạm trú; thông báo lưu trú; và khai báo tạm vắng. Nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân, Nghị định nghiêm cấm các hành vi sau:
- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản khác liên quan đến hộ khẩu làm hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân hoặc trái với quy định của Luật Cư trú.
- Ban hành quy định hạn chế quyền tự do cư trú của công dân trái thẩm quyền, trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.
- Đưa ra các quy định về hộ khẩu để làm điều kiện hạn chế các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân.
- Giải quyết trái pháp luật hoặc từ chối giải quyết các yêu cầu về hộ khẩu của công dân.
- Cho người khác nhập hộ khẩu vào sổ hộ khẩu, chỗ ở của mình để trục lợi, hoặc cho nhập hộ khẩu nhưng không bảo đảm diện tích sàn tối thiểu trên đầu người theo quy định.
- Ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn khống với người lao động không thuộc doanh nghiệp của mình nhằm mục đích nhập hộ khẩu.
Các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm rà soát, sửa đổi, bãi bỏ các văn bản trái quy định; chỉ đạo, giám sát và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm. Công dân có quyền phát hiện, thông báo và hỗ trợ cơ quan chức năng ngăn chặn các hành vi lạm dụng này.
Quy định về nơi cư trú và diện tích sàn tối thiểu
Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống, dưới hình thức thường trú hoặc tạm trú. Mỗi công dân chỉ được đăng ký thường trú tại một chỗ ở hợp pháp duy nhất. Các quy định cụ thể bao gồm:
- Diện tích tối thiểu tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh: Đối với chỗ ở do thuê, mượn hoặc ở nhờ tại hai thành phố này, diện tích tối thiểu phải bảo đảm là 5 m2 sàn/01 người mới được đăng ký cư trú.
- Trường hợp đặc biệt: Nếu không xác định được nơi cư trú theo quy định thông thường, nơi cư trú sẽ là nơi người đó đang sinh sống thực tế và có xác nhận của Công an cấp xã (xã, phường, thị trấn).
- Các loại chỗ ở hợp pháp: Bao gồm nhà ở; tàu, thuyền, phương tiện khác phục vụ mục đích để ở và sinh hoạt; nhà khách được sử dụng để ở và sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân.
Các trường hợp không được đăng ký thường trú khi chuyển đến chỗ ở mới
Nghị định quy định cụ thể các trường hợp không được giải quyết đăng ký thường trú mới bao gồm:
- Chỗ ở nằm trong địa điểm cấm, khu vực cấm xây dựng hoặc lấn chiếm mốc giới bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử, văn hóa đã xếp hạng.
- Chỗ ở mà toàn bộ diện tích nhà ở nằm trên đất lấn chiếm trái phép.
- Chỗ ở đã có phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Chỗ ở đang có tranh chấp, khiếu nại về quyền sở hữu, sử dụng chưa được giải quyết (ngoại trừ trường hợp người có quan hệ ông, bà nội, ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con chuyển đến ở với nhau).
- Chỗ ở bị kê biên, tịch thu để thi hành án, hoặc trưng mua theo quyết định của cơ quan nhà nước.
- Chỗ ở là nhà ở đã có quyết định phá dỡ của cơ quan có thẩm quyền.
Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú và tạm trú
Để thực hiện đăng ký cư trú, công dân phải xuất trình các giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định:
- Đối với đăng ký thường trú: Phải có một trong các giấy tờ như Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; Giấy tờ quyền sử dụng đất ở (đã có nhà); Giấy phép xây dựng; Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc hóa giá thanh lý; Hợp đồng mua nhà từ doanh nghiệp kinh doanh bất động sản; Giấy tờ mua bán, tặng cho, thừa kế có công chứng/chứng thực; Giấy tặng nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết; Bản án, quyết định của Tòa án; hoặc Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc nhà đất không có tranh chấp.
- Đối với trường hợp thuê, mượn, ở nhờ: Phải có hợp đồng thuê, mượn, ở nhờ được công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Riêng tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, hợp đồng phải ghi rõ diện tích cho thuê, mượn, ở nhờ.
- Đối với đăng ký tạm trú: Sử dụng các giấy tờ tương tự như đăng ký thường trú, tuy nhiên hợp đồng thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực. Trường hợp không có các giấy tờ trên, công dân có thể viết văn bản cam kết về việc có chỗ ở thuộc quyền sử dụng của mình và không có tranh chấp.
Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương
Công dân đang tạm trú muốn đăng ký thường trú tại các thành phố trực thuộc Trung ương phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Có chỗ ở hợp pháp tại thành phố trực thuộc Trung ương đó.
- Tạm trú liên tục tại chính chỗ ở đó từ một năm trở lên. Thời hạn tạm trú được tính từ ngày đăng ký tạm trú đến ngày nộp hồ sơ đăng ký thường trú.
- Nơi đề nghị đăng ký thường trú phải trùng với nơi đang tạm trú.
- Giấy tờ chứng minh thời hạn tạm trú bao gồm Sổ tạm trú (cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân) hoặc Giấy xác nhận của Công an cấp xã về thời gian và nơi đăng ký tạm trú (đối với trường hợp không cấp sổ tạm trú).
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Nghị định 56/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2010.
Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm tổ chức, đôn đốc và kiểm tra việc thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định được ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 56/2010/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 24 tháng 05 năm 2010 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Cư trú ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú như sau:
1.
“Điều 3. Nghiêm cấm các hành vi lạm dụng quy định về hộ khẩu làm hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân
1. Quy định về hộ khẩu theo Luật Cư trú gồm các nội dung sau đây:
a) Đăng ký, quản lý thường trú;
b) Đăng ký, quản lý tạm trú;
2. Các hành vi lạm dụng quy định về hộ khẩu làm hạn chế quyền và lợi ích hợp pháp của công dân bị nghiêm cấm, gồm:
a) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, văn bản khác liên quan đến quy định về hộ khẩu mà làm hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân;
b) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, văn bản khác liên quan đến quy định về hộ khẩu trái với quy định của Luật Cư trú và các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành;
c) Ban hành quy định hạn chế quyền tự do cư trú của công dân trái thẩm quyền, trình tự, thủ tục do pháp luật quy định;
d) Đưa ra các quy định về hộ khẩu làm điều kiện để hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân;
đ) Giải quyết trái quy định của pháp luật cư trú hoặc từ chối giải quyết các yêu cầu về hộ khẩu của công dân làm hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân;
e) Cho người khác nhập hộ khẩu vào sổ hộ khẩu, chỗ ở của mình để trục lợi hoặc cho nhập hộ khẩu vào cùng một chỗ ở, nhưng không bảo đảm diện tích sàn tối thiểu trên đầu người theo quy định;
g) Ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn với người lao động không thuộc doanh nghiệp của mình để nhập hộ khẩu.
3. Các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm:
a) Kiểm tra, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác trong lĩnh vực quản lý của mình liên quan đến quy định về hộ khẩu để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ những nội dung trái với Luật Cư trú và các văn bản hướng dẫn Luật Cư trú làm hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân;
b) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản khác thuộc thẩm quyền có liên quan đến quy định về hộ khẩu phải bảo đảm đúng với Luật Cư trú và các văn bản hướng dẫn Luật Cư trú; không được làm hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân;
c) Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý trong việc thực hiện Luật Cư trú và các văn bản hướng dẫn Luật Cư trú;
d) Phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời, nghiêm minh hành vi lạm dụng quy định về hộ khẩu làm hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.
4. Công dân có quyền phát hiện, thông báo kịp thời và giúp đỡ cơ quan có thẩm quyền trong việc ngăn chặn, xử lý các hành vi lạm dụng quy định về hộ khẩu làm hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân”.
2.
“Điều 4. Nơi cư trú của công dân
1. Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú. Mỗi công dân chỉ được đăng ký thường trú tại một chỗ ở hợp pháp và là nơi thường xuyên sinh sống.
Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu, sử dụng của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật. Đối với chỗ ở do thuê, mượn hoặc ở nhờ tại thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh phải bảo đảm diện tích tối thiểu là 5 m2 sàn/01 người.
2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của công dân theo quy định tại khoản 1 Điều này, thì nơi cư trú của công dân là nơi người đó đang sinh sống và có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn.
3. Chỗ ở hợp pháp bao gồm:
a) Nhà ở;
b) Tàu, thuyền, phương tiện khác nhằm mục đích để ở và phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân;
c) Nhà khách thuộc điểm a, điểm b khoản này nhưng được sử dụng nhằm mục đích để ở và phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân.
4. Không đăng ký thường trú khi công dân chuyển đến chỗ ở mới, thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Chỗ ở nằm trong địa điểm cấm, khu vực cấm xây dựng hoặc lấn chiếm mốc giới bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử, văn hóa đã được xếp hạng;
b) Chỗ ở mà toàn bộ diện tích nhà ở nằm trên đất lấn chiếm trái phép;
c) Chỗ ở đã có phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; chỗ ở là nhà ở mà một phần hoặc toàn bộ diện tích nhà ở đang có tranh chấp, khiếu nại liên quan đến quyền sở hữu, sử dụng nhưng chưa được giải quyết theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp những người có quan hệ là ông, bà nội, ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con chuyển đến ở với nhau);
d) Chỗ ở bị kê biên, tịch thu để thi hành án, trưng mua theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
đ) Chỗ ở là nhà ở đã có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”
3.
“Điều 5. Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp
1. Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú là một trong các giấy tờ sau đây:
a) Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của công dân là một trong các giấy tờ sau đây:
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ;
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai (đã có nhà ở trên đất đó);
- Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với trường hợp phải cấp giấy phép);
- Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
- Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán;
- Giấy tờ về mua, bán, tặng, cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã);
- Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình di dân theo kế hoạch của Nhà nước hoặc các đối tượng khác;
- Giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;
- Giấy tờ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên;
- Giấy tờ chứng minh về đăng ký tàu, thuyền, phương tiện khác thuộc quyền sở hữu và địa chỉ bến gốc của phương tiện sử dụng để ở. Trường hợp không có giấy đăng ký thì cần có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc có tàu, thuyền, phương tiện khác sử dụng để ở thuộc quyền sở hữu hoặc xác nhận việc mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế tàu, thuyền, phương tiện khác và địa chỉ bến gốc của phương tiện đó.
b) Giấy tờ chứng minh việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp là hợp đồng cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cơ quan, tổ chức hoặc của cá nhân (trường hợp hợp đồng cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cá nhân phải được công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã). Đối với nhà ở, nhà khác tại thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh trong hợp đồng phải ghi rõ diện tích cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ;
c) Giấy tờ của cơ quan, tổ chức, cơ sở tôn giáo về việc công dân có chỗ ở thuộc trường hợp quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 26 của Luật Cư trú;
d) Giấy tờ của cơ quan, tổ chức do thủ trưởng cơ quan, tổ chức ký tên, đóng dấu chứng minh về việc được cấp, sử dụng nhà ở, chuyển nhượng nhà ở, có nhà ở tạo lập trên đất do cơ quan, tổ chức giao đất để làm nhà ở (đối với nhà ở, đất thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức) hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã là nhà ở đó không có tranh chấp về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng.
2. Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký tạm trú là một trong các giấy tờ sau đây:
a) Một trong những giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp là hợp đồng cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cá nhân thì hợp đồng đó không cần công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Văn bản cam kết của công dân về việc có chỗ ở thuộc quyền sử dụng của mình và không có tranh chấp về quyền sử dụng nếu không có một trong các giấy tờ quy định tại điểm a khoản này.
3. Trong trường hợp các văn bản pháp luật về nhà ở có thay đổi thì Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể các giấy tờ khác chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú, tạm trú phù hợp với văn bản pháp luật đó”.
4.
“Điều 7. Điều kiện công dân tạm trú được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương
1. Công dân đang tạm trú nếu có đủ các điều kiện dưới đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương:
a) Có chỗ ở hợp pháp tại thành phố trực thuộc Trung ương và tạm trú liên tục tại chỗ ở đó từ một năm trở lên;
b) Nơi đề nghị được đăng ký thường trú phải là nơi đang tạm trú.
2. Thời hạn tạm trú được tính từ ngày công dân đăng ký tạm trú đến ngày công dân nộp hồ sơ đăng ký thường trú.
3. Giấy tờ chứng minh thời hạn tạm trú là một trong các giấy tờ sau đây:
a) Sổ tạm trú cấp cho hộ gia đình hoặc cấp cho cá nhân theo mẫu quy định của Bộ Công an;
b) Xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn về thời gian và nơi đăng ký tạm trú (đối với trường hợp đăng ký tạm trú nhưng không cấp sổ tạm trú).”
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2010.
1. Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm tổ chức, đôn đốc, kiểm tra việc thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Luật Cư trú 2006
- 2Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 3Thông tư 52/2010/TT-BCA hướng dẫn Luật cư trú, Nghị định 107/2007/NĐ-CP và 56/2010/NĐ-CP về cư trú do Bộ Công an ban hành
- 4Luật cư trú sửa đổi năm 2013
- 5Thông tư 35/2014/TT-BCA hướng dẫn Luật Cư trú và Nghị định 31/2014/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
Nghị định 56/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 107/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật Cư trú
- Số hiệu: 56/2010/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 24/05/2010
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 261 đến số 262
- Ngày hiệu lực: 10/07/2010
- Ngày hết hiệu lực: 15/06/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
