Nghị định 55-CP được ban hành năm 1996 bởi Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định chi tiết về hoạt động của tàu quân sự nước ngoài và các thành viên trên tàu trong thời gian vào thăm nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với mọi hoạt động ra, vào, trú đậu và các hoạt động liên quan của tàu quân sự nước ngoài cùng các thành viên trên tàu (bao gồm Trưởng đoàn, Thuyền trưởng, thủy thủ và những người đi cùng) tại các cảng biển và cảng quân sự của Việt Nam.
Giải thích từ ngữ và nguyên tắc hoạt động cốt lõi
- Tàu quân sự nước ngoài: Là các tàu thuộc lực lượng vũ trang của một quốc gia hoặc tổ chức quân sự, mang dấu hiệu bên ngoài đặc trưng của quốc tịch nước đó hoặc tổ chức quân sự, do một sĩ quan hải quân phục vụ quốc gia hoặc tổ chức đó chỉ huy, có tên trong danh sách sĩ quan và đoàn thủy thủ tuân theo điều lệnh kỷ luật quân sự.
- Hệ thống cảng áp dụng: Bao gồm cảng biển (mở ra theo Bộ luật hàng hải Việt Nam) và cảng quân sự (do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Việt Nam quản lý và hoạt động theo Quy chế cảng quân sự).
- Nguyên tắc tôn trọng chủ quyền: Tàu quân sự nước ngoài khi vào thăm và hoạt động tại các cảng Việt Nam phải tôn trọng độc lập chủ quyền của Việt Nam, tuân thủ các quy định pháp luật Việt Nam, các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia, đồng thời tuân thủ sự hướng dẫn của các lực lượng quản lý chuyên ngành tại cảng.
Phân loại các hình thức thăm cảng
- Thăm chính thức: Thực hiện theo lời mời của Nhà nước Việt Nam nhằm tăng cường quan hệ hữu nghị giữa hai quốc gia, do nguyên thủ quốc gia đi bằng tàu quân sự vào cảng Việt Nam.
- Thăm xã giao: Nhằm mục đích tăng cường quan hệ hữu nghị giữa nhân dân và lực lượng quân đội của hai quốc gia.
- Thăm thông thường: Nhằm phối hợp huấn luyện, diễn tập, cung cấp vật liệu kỹ thuật, tiếp nhiên liệu, lương thực thực phẩm hoặc cho thủy thủ nghỉ ngơi.
Thủ tục xin phép và thông báo trước khi vào cảng
- Tàu quân sự nước ngoài vào thăm phải được phép của Chính phủ Việt Nam, trừ khi có quy định khác trong Hiệp định song phương.
- Việc xin phép (trừ tàu thăm chính thức) phải thực hiện qua đường ngoại giao chậm nhất là 30 ngày trước ngày dự kiến vào cảng. Tờ khai xin phép phải ghi rõ các thông tin chi tiết về tàu (tên, loại, thông số kỹ thuật), hình thức thăm, cảng đến, thời gian trú đậu, danh sách nhân sự, thiết bị thông tin đăng ký sử dụng, nhu cầu tiếp tế và chương trình hoạt động.
- Sau khi được cấp phép, chậm nhất 48 giờ trước khi vào lãnh hải Việt Nam, thuyền trưởng phải thông báo cho Bộ Quốc phòng Việt Nam (Cục Đối ngoại). Mọi thay đổi so với tờ khai ban đầu phải được báo cáo và xin phép qua đường ngoại giao trước khi tàu vào cảng.
- Việc treo cờ của tàu quân sự nước ngoài thực hiện theo thỏa thuận qua đường ngoại giao giữa hai Chính phủ.
Quy định khi di chuyển trong lãnh hải và làm thủ tục tại cảng
- Khi vào lãnh hải Việt Nam để vào cảng, tàu quân sự nước ngoài phải: Tàu ngầm phải ở trạng thái nổi; ghi rõ số hiệu và tên tàu; đưa toàn bộ vũ khí về tư thế quy không và trạng thái bảo quản; dừng lại ở vùng đón trả hoa tiêu để làm thủ tục nhập cảnh dưới sự hướng dẫn của cảng vụ và hoa tiêu Việt Nam; chỉ sử dụng thiết bị an toàn hàng hải và tần số liên lạc đã đăng ký; đi đúng tuyến đường và hành lang quy định.
- Khi làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, phía tàu phải xuất trình: Giấy đăng ký hoặc chứng từ quốc tịch tàu; danh sách thành viên; bản kê khai hàng hóa (nếu có); bản kê khai vũ khí, phương tiện thông tin và thiết bị quân sự; chương trình hoạt động của đoàn. Đối với các thành viên trên tàu, phải xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ tương đương.
Quy chế neo đậu và hoạt động của thành viên trên tàu
- Tàu quân sự nước ngoài chỉ được neo đậu tại cảng đã thỏa thuận qua đường ngoại giao. Tại một thời điểm, tàu quân sự của cùng một nước không được trú đậu quá 03 chiếc và thời gian trú đậu không quá 07 ngày, trừ trường hợp đặc biệt được Chính phủ Việt Nam cho phép.
- Trong thời gian neo đậu, tàu phải tuân thủ quy chế quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển hoặc quy chế cảng quân sự. Mọi hoạt động phát sinh ngoài chương trình đã thống nhất phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép.
- Thành viên trên tàu chỉ được đi bờ sau khi hoàn thành thủ tục nhập cảnh và được phép của Đồn biên phòng cửa khẩu cảng hoặc theo quy chế cảng quân sự. Khi đi bờ phải hoạt động đúng chương trình, nội quy và tuân thủ pháp luật Việt Nam về hải quan, y tế, kiểm dịch nếu mang theo hàng hóa.
Các hành vi bị nghiêm cấm tuyệt đối
Tàu quân sự nước ngoài và các thành viên trên tàu không được thực hiện các hành vi sau trong thời gian ra, vào, trú đậu tại cảng Việt Nam:
- Hoạt động chống lại độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ hoặc gây phương hại đến phòng thủ, an ninh của Việt Nam; tiến hành tuyên truyền, thu thập tình báo trái phép.
- Mang theo vũ khí hủy diệt hàng loạt, chất phóng xạ, chất độc hóa học, chất ma túy.
- Tuyên truyền, phát tán tài liệu, sách báo, phim ảnh, văn hóa phẩm chưa được phép của Nhà nước Việt Nam.
- Đưa người và hàng hóa lên hoặc xuống tàu trái quy định pháp luật về xuất nhập cảnh (trừ trường hợp cứu người bị nạn nhưng phải thông báo ngay cho nhà chức trách cảng).
- Phóng đi, tiếp nhận hoặc xếp lên tàu các phương tiện bay, khí tài quân sự khi chưa được phép.
- Tiến hành trái phép các hoạt động nghiên cứu, đo đạc, đánh bắt hải sản, mua bán, gây nhiễu hệ thống thông tin, cản trở giao thông, gây ô nhiễm môi trường hoặc làm hư hại công trình cảng.
- Tự ý di chuyển cặp mạn tàu khác, đi vào khu vực cấm, quay phim, chụp ảnh, vẽ cảnh đồ tại khu vực cấm.
- Gây mất trật tự công cộng, cản trở hoặc chống lại người thi hành công vụ của Việt Nam.
Xử lý vi phạm và trách nhiệm pháp lý
- Mọi hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này và các quy định pháp luật khác của Việt Nam sẽ được giải quyết thông qua đường ngoại giao.
- Thuyền trưởng chịu trách nhiệm về các hậu quả do hành vi vi phạm pháp luật của các thành viên trên tàu gây ra trong thời gian hoạt động tại cảng Việt Nam.
- Thành viên trên tàu vi phạm pháp luật Việt Nam sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật Việt Nam tùy theo tính chất, mức độ vi phạm (trừ những người được hưởng quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao). Thẩm quyền xử lý vi phạm tuân thủ theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm quản lý tàu quân sự nước ngoài trong thời gian hoạt động tại cảng, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức đón tiếp và hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành.
- Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định trước đây đối với tàu quân sự nước ngoài vào hoạt động tại các cảng của Việt Nam trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 55-CP | Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 1996 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ vào Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ vào Bộ luật Hàng hải Việt Nam;
Căn cứ vào Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 3- Các thuật ngữ trong Nghị định này được hiểu là:
1- Cảng bao gồm:
- Cảng biển mở ra theo Bộ luật hàng hải Việt Nam để tàu biển ra vào hoạt động.
- Cảng quân sự là cảng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Việt Nam quản lý và hoạt động theo Quy chế cảng quân sự.
2. Hoạt động của tàu quân sự bao gồm: Ra, vào, trú đậu và làm các công việc khác trong thời gian đến thăm và neo đậu tại cảng.
3. Thành viên trên tàu quân sự là Trưởng Đoàn (nếu có) Thuyền trưởng, thuỷ thủ và những người khác cùng đi trên tàu.
QUY ĐỊNH HOẠT ĐÔNG CỦA TÀU QUÂN SỰ NƯỚC NGOÀI TẠI CẢNG VIỆT NAM
Điều 5. Tàu quân sự nước ngoài vào cảng Việt Nam để thực hiện các chuyến thăm gồm:
1. Thăm chính thức theo lời mời của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, để tăng cường quan hệ hữu nghị giữa hai Nhà nước do nguyên thủ quốc gia đi bằng tàu quân sự vào cảng Việt Nam.
2. Thăm xã giao nhằm mục đích tăng cường quan hệ hữu nghị giữa nhân dân và lực lượng quân đội hai quốc gia.
3. Thăm thông thường nhằm phối hợp huấn luyện, diễn tập, cung cấp vật liệu kỹ thuật, tiếp nhiên liệu, lương thực thực phẩm hoặc cho thuỷ thủ được nghỉ ngơi.
2. Việc xin phép vào thăm của tàu quân sự (trừ tàu thăm chính thức) thực hiện qua đường ngoại giao chậm nhất là 30 ngày trước ngày dự kiến tàu vào cảng, (trừ khi có thủ tục khác đã được quy định trong Hiệp định hoặc thoả thuận giữa hai Chính phủ). Trong tờ khai xin phép cho tàu quân sự vào thăm Việt Nam phải ghi rõ:
- Tên tàu, loại tàu, số tàu, thông số kỹ thuật của tàu.
- Hình thức thăm (chính thức - thăm xã giao - thông thường).
- Cảng đến thăm.
- Thời gian đến cảng, thời hạn trú đậu.
- Tên, cấp bậc, chức vụ của thuyền trưởng đi trên tàu.
- Quân số của mỗi tàu về sĩ quan, hạ sĩ quan và những người cùng đi trên tàu.
- Số lượng người có quốc tịch khác với quốc tịch ở trên tàu.
- Thiết bị thông tin, tần số liên lạc đăng ký sử dụng trong thời gian vào thăm và hoạt động tại cảng.
- Đề nghị tiếp tế nhiên liệu, chương trình hoạt động và những yêu cầu khác của đoàn.
3. Sau khi được phép vào thăm, 48 giờ trước khi vào lãnh hải Việt Nam, thuyền trưởng tàu quân sự nước ngoài phải thông báo cho Bộ Quốc phòng Việt Nam (Cục đối ngoại) để tổ chức đón tiếp. Trường hợp trên tàu có sự thay đổi về nội dung đã ghi trong tờ khai nêu ở khoản 2, Điều 6 trên đây, thuyền trưởng phải báo cáo và xin phép qua đường ngoại giao để giải quyết trước khi tàu vào cảng.
4. Việc treo cờ của tàu quân sự nước ngoài khi đến Việt Nam, thực hiện theo thoả thuận qua đường ngoại giao giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ của quốc gia mà tàu mang quốc tịch.
1. Tàu ngầm phải ở trạng thái nổi.
2. Tàu phải ghi rõ số hiệu, tên tàu.
3. Đưa toàn bộ vũ khí về tư thế quy không và ở trạng thái bảo quản.
4. Dừng lại ở vùng đón trả hoa tiêu để làm thủ tục nhập cảnh và theo hướng dẫn của cảng vụ, hoa tiêu Việt Nam.
5. Chỉ được sử dụng các thiết bị cần thiết bảo đảm cho an toàn hàng hải và tần số liên lạc đã đăng ký.
6. Đến đúng cửa khẩu cảng theo tuyến đường và hành lang quy định.
Điều 8. Khi làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh phải xuất trình các loại giấy tờ sau:
1. Đối với tàu:
- Giấy đăng ký hoặc chứng từ quốc tịch tàu.
- Danh sách các thành viên trên tàu.
- Bản kê khai về hàng hoá (nếu có).
- Bản kê khai số lượng vũ khí, phương tiện thông tin liên lạc và các thiết bị quân sự khác trên tàu.
- Chương trình hoạt động của đoàn trong thời gian lưu tại cảng.
2. Đối với các thành viên trên tàu:
- Hộ chiếu hoặc giấy tờ tương đương.
Khi đi bờ phải hoạt động theo đúng chương trình và nội quy đã được nhà chức trách Việt Nam thông báo.
1. Có những hoạt động nhằm chống lại độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Tiến hành các hoạt động tuyên truyền, thu thập tình báo và những hành vi khác, gây phương hại cho phòng thủ hay an ninh của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3. Mang theo vũ khí giết người hàng loạt, các chất phóng xạ, chất độc, hoá học, chất ma tuý.
4. Tuyên truyền, phát tán tài liệu, sách báo, phim ảnh, văn hóa phẩm mà chưa được phép của Nhà nước Việt Nam.
5. Đưa người và hàng hoá lên hoặc xuống tàu trái với quy định của pháp luật Việt Nam về xuất, nhập cảnh trừ trường hợp cứu người bị nạn nhưng sau đó phải thông báo ngay cho nhà chức trách Việt Nam ở cảng.
6. Phóng đi, tiếp nhận hay xếp lên tàu bất kỳ phương tiện bay hay khí tài quân sự mà chưa được phép của nhà chức trách Việt Nam.
7. Tiến hành trái phép các hoạt động nghiên cứu, đo đạc, đánh bắt hải sản, trao đổi mua bán hoặc gây nhiễu hệ thống thông tin liên lạc, cản trở giao thông vận tải, gây ô nhiễm môi trưởng, làm hư hại các thiết bị, công trình ở cảng.
8. Tự động di chuyển cặp mạn tàu khác, đi vào khu vực cấm.
9. Quay phim, chụp ảnh, vẽ cảnh đồ ở khu vực cấm.
10. Gây mất trật tự công cộng, cản trở hoặc chống lại việc thực thi nhiệm vụ của nhà chức trách Việt Nam.
11. Có những hoạt động khác mà pháp luật Việt Nam cấm.
- Thuyền trưởng tàu quân sự nước ngoài chịu trách nhiệm về những hậu quả do hành vi vi phạm pháp luật của các thành viên trên tàu gây ra trong thời gian hoạt động tại cảng Việt Nam.
- Thành viên của tàu quân sự nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam sẽ căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm để xử lý theo quy định của pháp luật Việt Nam (trừ người được hưởng quyền ưu đãi và miễn trừ về ngoại giao).
Điều 15.- Thẩm quyền xử lý vi phạm thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 17.- Bộ trưởng Bộ quốc phòng chịu trách nhiệm hướng dẫn Nghị định này.
| Võ Văn Kiệt (Đã ký) |
Nghị định 55-CP năm 1996 về hoạt động của tàu quân sự nước ngoài vào thăm Việt Nam
- Số hiệu: 55-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 01/10/1996
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Võ Văn Kiệt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 23
- Ngày hiệu lực: 01/10/1996
- Ngày hết hiệu lực: 20/01/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
