Điều 4 Nghị định 53/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Điều 4. Diện tích đất tính thuế
Diện tích đất tính thuế là diện tích đất phi nông nghiệp thực tế sử dụng.
1. Trường hợp người nộp thuế có quyền sử dụng nhiều thửa đất ở trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì diện tích đất tính thuế là tổng diện tích các thửa đất ở tính thuế.
2. Đối với đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư, bao gồm cả trường hợp vừa để ở, vừa để kinh doanh thì diện tích đất tính thuế của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được xác định bằng hệ số phân bổ nhân với diện tích nhà (công trình) của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng.
| Hệ số phân bổ đối với trường hợp không có tầng hầm | = | Diện tích đất xây dựng nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư |
| Tổng diện tích nhà của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng |
| Hệ số phân bổ đối với trường hợp có tầng hầm | = | Diện tích đất xây dựng nhà nhiều tầng, nhiều hộ ở, nhà chung cư | ||
| Tổng diện tích nhà của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng (phần trên mặt đất) | + | 50% diện tích tầng hầm của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng | ||
| Hệ số phân bổ đối với trường hợp chỉ có công trình xây dựng dưới mặt đất | = | 0,5 x | Diện tích đất trên bề mặt tương ứng với công trình xây dựng dưới mặt đất |
| Tổng diện tích công trình của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng dưới mặt đất | |||
Diện tích nhà (công trình) của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng là diện tích sàn thực tế sử dụng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo hợp đồng mua bán hoặc theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận).
Nghị định 53/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
- Số hiệu: 53/2011/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 01/07/2011
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 403 đến số 404
- Ngày hiệu lực: 01/01/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
