Điều 3 Nghị định 52/2015/NĐ-CP về Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
Điều 3. Thông tin của văn bản trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
1. Văn bản trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật:
a) Văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước ở Trung ương ban hành hoặc phối hợp ban hành và văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
b) Văn bản hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là văn bản hợp nhất).
2. Thông tin cơ bản của văn bản quy phạm pháp luật:
a) Số, ký hiệu, trích yếu, nội dung văn bản, loại văn bản, cơ quan ban hành, họ và tên người ký ban hành, chức danh người ký ban hành, ngày ban hành, ngày có hiệu lực, tình trạng hiệu lực;
b) Văn bản liên quan gồm văn bản làm căn cứ pháp lý ban hành và các văn bản được dẫn chiếu tới trong văn bản;
c) Quá trình thay đổi hiệu lực của văn bản;
d) Những thông tin cần thiết khác (nếu có).
3. Thông tin cơ bản của văn bản hợp nhất:
a) Số, ký hiệu, trích yếu, nội dung văn bản, loại văn bản hợp nhất, cơ quan hợp nhất, họ và tên người ký xác thực, chức danh người ký xác thực, ngày ký xác thực;
b) Văn bản được sửa đổi, bổ sung và văn bản sửa đổi, bổ sung;
c) Những thông tin cần thiết khác (nếu có).
Nghị định 52/2015/NĐ-CP về Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
- Số hiệu: 52/2015/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 28/05/2015
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 591 đến số 592
- Ngày hiệu lực: 20/07/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
- Điều 3. Thông tin của văn bản trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
- Điều 4. Sử dụng văn bản trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
- Điều 5. Kinh phí bảo đảm việc xây dựng, quản lý, duy trì, cập nhật văn bản trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
- Điều 6. Những hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 7. Nguyên tắc xây dựng, quản lý và duy trì Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
- Điều 8. Xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
- Điều 9. Vận hành, bảo trì, giám sát, nâng cấp, phát triển Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
- Điều 10. Bảo đảm an toàn Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
- Điều 11. Quản lý tài khoản quản trị Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
- Điều 12. Nguyên tắc cập nhật văn bản
- Điều 13. Trách nhiệm cập nhật văn bản
- Điều 14. Quy trình cập nhật văn bản
- Điều 15. Kiểm tra kết quả cập nhật văn bản
- Điều 16. Thời hạn cung cấp văn bản
- Điều 17. Thời hạn đăng tải văn bản
- Điều 18. Nguyên tắc khai thác, sử dụng văn bản
- Điều 19. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân về khai thác, sử dụng văn bản
- Điều 20. Hiệu đính văn bản
- Điều 21. Trích xuất, kết nối, tích hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
