Điều 2 Nghị định 50/2025/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
1. Thay thế cụm từ “Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 ngày 21 tháng 6 năm 2017” thành “Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 56/2024/NĐ-CP (sau đây gọi là Luật)” tại khoản 1 Điều 1; thay thế cụm từ “Luật Quản lý, sử dụng tài sản công” thành “của Luật” tại Điều 4a, khoản 3 Điều 41a, Điều 66, 89; thay thế cụm từ “của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công” thành “của Luật” tại khoản 3 Điều 1, các Điều 11, 16, 18, 21, 33, 39, 41, 41a, 42, 43, 45, 46, 47, 48, 49, 50, 51, 52, 53, 54, 56, 57, 59, 60, 61, 63, 66, 84, 85, 89, 90, 93, 94, 114 và 136; thay thế cụm từ “tại Luật Quản lý sử dụng tài sản công” thành “của Luật” tại các Điều 1, 25 và 35c, khoản 3 Điều 89.
2. Thay thế cụm từ “theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công” thành “theo quy định của pháp luật về sắp xếp lại, xử lý nhà, đất” tại điểm b khoản 5 Điều 1.
3. Thay thế cụm từ “quy định” thành “quyết định hoặc phân cấp” tại khoản 2 Điều 6, khoản 3 Điều 8, điểm c khoản 2 Điều 59, khoản 2 Điều 60, khoản 2 Điều 61, khoản 2 Điều 62.
4. Thay thế cụm từ “cơ quan nhà nước đó được tiếp tục sử dụng nếu có nhu cầu” thành “người đứng đầu cơ quan nhà nước đó quyết định việc tiếp tục sử dụng nếu có nhu cầu” tại khoản 1 Điều 10a.
5. Bãi bỏ cụm từ “điểm b” tại khoản 3 Điều 10a.
6. Bổ sung cụm từ “hoặc báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương xem xét, đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định thu hồi (đối với tài sản là trụ sở làm việc tại cơ quan nhà nước thuộc trung ương quản lý)” vào sau cụm từ “theo quy định tại Điều 17 Nghị định này xem xét, quyết định” tại điểm a khoản 1 Điều 18.
7. Thay thế cụm từ “cuộc đấu giá” thành “phiên đấu giá” tại điểm a khoản 2 Điều 25.
8. Bổ sung cụm từ “, không còn phù hợp với giá thị trường” vào sau cụm từ “do giá khởi điểm cao” tại khoản 3 Điều 25.
9. Bãi bỏ cụm từ “trụ sở làm việc,” tại khoản 1 Điều 26; cụm từ “, trụ sở làm việc, trừ trường hợp đặc biệt theo quy định của Chính phủ về sắp xếp lại, xử lý tài sản công” tại khoản 1 Điều 27.
10. Thay thế cụm từ “khoản 6 Điều 26” thành “khoản 7 Điều 24” tại khoản 4 Điều 27; cụm từ “khoản 6 Điều 29” thành “khoản 5 Điều 29” tại khoản 1 Điều 30.
11. Bãi bỏ cụm từ “điểm b, điểm c” tại điểm b khoản 3 Điều 31.
12. Bổ sung cụm từ “cơ sở vật chất phục vụ hoạt động thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo cho các đối tượng theo quy định của pháp luật;” vào trước cụm từ “vị trí lắp đặt máy rút tiền tự động” tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 5 Điều 41b.
13. Thay thế cụm từ “Điều 13, các khoản 1, 2 và 3 Điều 11 Nghị định này” thành “các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 11, Điều 13 Nghị định này” tại khoản 6 Điều 57.
14. Bãi bỏ cụm từ “; trường hợp tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng gắn liền với đất trước khi bán phải làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai” tại khoản 1 Điều 60.
15. Bổ sung cụm từ “hoặc tự cân đối từ nguồn kinh phí được phép sử dụng của cơ quan, tổ chức, đơn vị” vào sau cụm từ “phê duyệt bổ sung dự toán mua sắm” tại khoản 4 Điều 74.
16. Thay thế cụm từ “Sở Tài chính” thành “cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý tài sản công tại khoản 3 Điều 19 của Luật” tại điểm c khoản 1 Điều 93; bổ sung cụm từ “, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác” vào sau cụm từ “cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng” tại điểm b khoản 3 Điều 93.
17. Bổ sung cụm từ “(đối tượng được tiếp nhận tài sản là kết quả dự án)” vào sau cụm từ “đối tượng thụ hưởng kết quả dự án” tại tiêu đề khoản 2 Điều 94.
18. Bổ sung cụm từ “Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,” vào trước cụm từ “tổ chức chính trị - xã hội” tại tên Chương IV, khoản 5 Điều 2, khoản 1 Điều 10, Điều 56, khoản 1 Điều 100, khoản 2 Điều 114, khoản 1 Điều 119.
19. Thay thế cụm từ “kho số phục vụ quản lý nhà nước” thành “kho số viễn thông và kho số khác phục vụ quản lý nhà nước” tại tên Chương XII, Điều 105, Điều 106.
20. Thay thế cụm từ “quy định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương” thành “phân cấp của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương” tại khoản 2 Điều 137a.
21. Bãi bỏ khoản 9 Điều 36, Điều 87, điểm e khoản 1 Điều 93.
Nghị định 50/2025/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
- Số hiệu: 50/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 28/02/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/02/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 114/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ)
- Điều 2. Thay thế, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản, điểm, cụm từ của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 114/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2024)
- Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
- Điều 4. Hiệu lực thi hành
