Điều 1 Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính và thẩm quyền xử phạt, vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.
2. Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư quy định tại Nghị định này bao gồm các hành vi sau:
a) Vi phạm quy định trong lĩnh vực quản lý và sử dụng vốn đầu tư công;
b) Vi phạm quy định trong hoạt động đầu tư tại Việt Nam và hoạt động đầu tư ra nước ngoài;
c) Vi phạm quy định trong lĩnh vực quản lý đấu thầu;
d) Vi phạm quy định trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Các hành vi vi phạm hành chính khác liên quan đến lĩnh vực kế hoạch và đầu tư chưa được quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định tại các Nghị định khác của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan.
Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
- Số hiệu: 50/2016/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 01/06/2016
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 383 đến số 384
- Ngày hiệu lực: 15/07/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng bị xử phạt
- Điều 3. Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 4. Mức phạt tiền trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
- Điều 5. Vi phạm các quy định về Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi
- Điều 6. Vi phạm về việc báo cáo, cung cấp thông tin trong hoạt động đầu tư công
- Điều 7. Vi phạm về việc theo dõi, đánh giá, kiểm tra kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công
- Điều 8. Vi phạm quy định về sử dụng vốn đầu tư công
- Điều 9. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực đầu tư sử dụng vốn đầu tư công có cấu phần xây dựng
- Điều 10. Vi phạm về báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư
- Điều 11. Vi phạm về quản lý thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
- Điều 12. Vi phạm về chế độ báo cáo và cung cấp thông tin đối với chương trình, dự án ODA
- Điều 13. Vi phạm các quy định về hoạt động đầu tư tại Việt Nam
- Điều 14. Vi phạm các quy định về sử dụng vốn nhà nước để đầu tư, kinh doanh
- Điều 15. Vi phạm các quy định về hoạt động đầu tư ra nước ngoài
- Điều 16. Vi phạm các quy định về ưu đãi đầu tư
- Điều 17. Vi phạm quy định về đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP)
- Điều 18. Vi phạm các quy định về kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư
- Điều 19. Vi phạm các quy định về hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
- Điều 20. Vi phạm các quy định về tổ chức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư và đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất
- Điều 21. Vi phạm quy định về thương thảo hợp đồng đối với lựa chọn nhà thầu và đàm phán sơ bộ hợp đồng đối với lựa chọn nhà đầu tư
- Điều 22. Vi phạm quy định về đăng tải thông tin trong đấu thầu
- Điều 23. Vi phạm hành chính khác về đấu thầu
- Điều 24. Vi phạm quy định về kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
- Điều 25. Vi phạm quy định về thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Điều 26. Vi phạm quy định về công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
- Điều 27. Vi phạm quy định về công bố thông tin của doanh nghiệp nhà nước
- Điều 28. Vi phạm các quy định về thành lập doanh nghiệp
- Điều 29. Vi phạm quy định về đăng ký người thành lập doanh nghiệp
- Điều 30. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo và thực hiện yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh
- Điều 31. Vi phạm quy định về về việc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
- Điều 32. Vi phạm các nghĩa vụ thông báo khác
- Điều 33. Vi phạm quy định về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
- Điều 34. Vi phạm khác liên quan đến tổ chức, quản lý doanh nghiệp
- Điều 35. Vi phạm quy định về Ban kiểm soát
- Điều 36. Vi phạm quy định về giải thể doanh nghiệp
- Điều 37. Vi phạm quy định về thành lập, chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp
- Điều 38. Vi phạm quy định về doanh nghiệp tư nhân
- Điều 39. Vi phạm quy định đối với doanh nghiệp được tổ chức theo mô hình công ty mẹ, công ty con
- Điều 40. Vi phạm quy định đối với doanh nghiệp xã hội
- Điều 41. Vi phạm quy định về đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh
- Điều 42. Vi phạm về việc tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh
- Điều 43. Vi phạm quy định về đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh và thực hiện yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện
- Điều 44. Vi phạm quy định về việc chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh
- Điều 45. Vi phạm các quy định về đăng ký kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
- Điều 46. Vi phạm các quy định về vốn góp và đăng ký vốn góp đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
- Điều 47. Vi phạm các quy định về thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
- Điều 48. Vi phạm các quy định về cung cấp thông tin của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
- Điều 49. Vi phạm các quy định về tổ chức lại hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
- Điều 50. Vi phạm các quy định về đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
- Điều 51. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra Kế hoạch và Đầu tư
- Điều 52. Thẩm quyền xử phạt của Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 53. Thẩm quyền xử phạt của cơ quan Thuế
- Điều 54. Thẩm quyền xử phạt của cơ quan Quản lý thị trường
- Điều 55. Phân định thẩm quyền xử phạt của Thanh tra Kế hoạch và Đầu tư, Thuế và Quản lý thị trường
- Điều 56. Xác định thẩm quyền xử phạt
- Điều 57. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
