Nghị định 50/2015/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, quy định về việc thành lập, cơ cấu tổ chức, cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính và tổ chức thực hiện đối với Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam - Hàn Quốc nhằm thúc đẩy nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ phục vụ các ngành công nghiệp chiến lược.
Phạm vi và đối tượng áp dụng: Nghị định này áp dụng đối với Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam - Hàn Quốc, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cùng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động, quản lý và vận hành của Viện.
Địa vị pháp lý và chức năng, nhiệm vụ của Viện
- Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam - Hàn Quốc được thành lập trên cơ sở Hiệp định giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Hàn Quốc.
- Viện là tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, hoạt động với tư cách pháp nhân độc lập, có con dấu riêng và được phép mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước cũng như các ngân hàng thương mại theo quy định.
- Trụ sở chính của Viện đặt tại thành phố Hà Nội. Viện được quyền thành lập các chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài khi có nhu cầu thực tế.
- Nhiệm vụ cốt lõi của Viện bao gồm: nghiên cứu phát triển công nghệ nguồn; nâng cấp các công nghệ phục vụ trực tiếp cho các ngành công nghiệp chiến lược, then chốt của quốc gia; phát triển các sản phẩm quốc gia và sản phẩm chủ lực; nghiên cứu phát triển công nghệ tích hợp nhằm thay thế công nghệ nhập khẩu; thực hiện các nhiệm vụ khác theo Điều lệ tổ chức và hoạt động.
Cơ cấu tổ chức và nhân sự chủ chốt
- Cơ cấu tổ chức của Viện bao gồm: Hội đồng Viện, Viện trưởng, các Phó Viện trưởng, Hội đồng khoa học, các đơn vị nghiên cứu và phát triển cùng các đơn vị trực thuộc khác.
- Hội đồng Viện là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định chiến lược phát triển, định hướng nghiên cứu, cơ cấu tổ chức bộ máy, nhân sự Viện trưởng và giám sát toàn bộ hoạt động của Viện. Chủ tịch Hội đồng Viện là một lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ. Thành viên Hội đồng gồm đại diện một số Bộ, ngành, các nhà khoa học uy tín và đại diện doanh nghiệp (các thành viên không hưởng lương từ Viện). Trong giai đoạn đầu thành lập, Thủ tướng Chính phủ quyết định bổ nhiệm Chủ tịch và các thành viên Hội đồng Viện theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Viện trưởng là người đại diện theo pháp luật của Viện, do Hội đồng Viện bầu, bãi nhiệm và được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê chuẩn. Các Phó Viện trưởng do Viện trưởng bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm sau khi được Hội đồng Viện thông qua.
- Hội đồng khoa học do Viện trưởng thành lập, gồm các nghiên cứu viên cao cấp của Viện và các nhà khoa học uy tín trong và ngoài nước, có chức năng tư vấn chuyên môn, học thuật và đánh giá các kết quả khoa học công nghệ.
Cơ chế hoạt động tự chủ cao
- Viện được áp dụng cơ chế tự chủ dành cho đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP, đồng thời được áp dụng các cơ chế, chính sách đặc thù riêng biệt quy định tại Nghị định này.
- Viện tự quyết định kế hoạch hoạt động và các biện pháp triển khai nhiệm vụ chuyên môn; tự quyết định việc thành lập, tổ chức lại, giải thể và quy định chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị trực thuộc có tư cách pháp nhân.
- Viện hoàn toàn tự chủ trong công tác nhân sự: quyết định cơ cấu, số lượng người làm việc; thực hiện tuyển dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi việc; quyết định chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật; quyết định cử nhân sự đi học tập, công tác, tham dự hội nghị khoa học ở trong và ngoài nước.
- Hoạt động của Viện được vận hành theo cơ chế đặt hàng từ Nhà nước, doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân khác.
Cơ chế tài chính đặc thù và hỗ trợ từ ngân sách
- Nhà nước bảo đảm bố trí vốn đối ứng cho Dự án hợp tác xây dựng Viện theo cam kết quốc tế; hỗ trợ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để xây dựng hạ tầng, trang bị máy móc nghiên cứu hiện đại.
- Nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí hoạt động thường xuyên hằng năm và các khoản thuế phải nộp của Viện trong thời gian tối đa là 10 năm. Mức hỗ trợ cụ thể được xác định dựa trên kết quả hoạt động hằng năm, định kỳ 3 năm và kết quả kiểm toán, theo lộ trình tăng dần mức độ tự chủ tài chính.
- Viện được áp dụng cơ chế tài chính đặc thù tương tự như các trường đại học tiên tiến được thành lập trên cơ sở Hiệp định giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài, nhằm tạo điều kiện thu hút, đãi ngộ xứng đáng đối với các nhà khoa học trình độ cao là người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài.
- Bên cạnh công tác kiểm toán nhà nước theo quy định, Viện bắt buộc phải thực hiện chế độ kiểm toán độc lập hằng năm.
Trách nhiệm của các cơ quan liên quan
- Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Viện; chủ trì ban hành Quy chế tài chính đặc thù của Viện sau khi thống nhất ý kiến với Bộ trưởng Bộ Tài chính; thực hiện quản lý nhà nước đối với Viện trên nguyên tắc tôn trọng tối đa quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của Viện.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp cân đối và bảo đảm nguồn vốn đầu tư phát triển cũng như kinh phí hoạt động thường xuyên cho Viện theo đúng các cam kết và quy định.
Hiệu lực thi hành: Nghị định 50/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2015. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 50/2015/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 18 tháng 05 năm 2015 |
VỀ VIỆC THÀNH LẬP VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM - HÀN QUỐC
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ,
Chính phủ ban hành Nghị định về việc thành lập Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam - Hàn Quốc.
1. Thành lập Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam - Hàn Quốc trên cơ sở Hiệp định giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Hàn Quốc.
2. Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam - Hàn Quốc (sau đây gọi là Viện) là tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật.
Viện có trụ sở chính tại thành phố Hà Nội và được mở chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài khi cần thiết.
3. Viện thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ nguồn, nghiên cứu nâng cấp các công nghệ phục vụ các ngành công nghiệp chiến lược, then chốt; phát triển các sản phẩm quốc gia, sản phẩm chủ lực; phát triển công nghệ tích hợp để thay thế công nghệ nhập khẩu và các nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động.
1. Cơ cấu tổ chức của Viện gồm Hội đồng viện, Viện trưởng và các Phó Viện trưởng, Hội đồng khoa học, các đơn vị nghiên cứu và phát triển và các đơn vị khác.
2. Hội đồng Viện là cơ quan có thẩm quyền quyết định chiến lược phát triển, định hướng nghiên cứu; cơ cấu tổ chức các đơn vị trực thuộc; nhân sự Viện trưởng và tổ chức giám sát các hoạt động của Viện.
Hội đồng Viện gồm một lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ là Chủ tịch Hội đồng, đại diện một số Bộ, ngành, một số nhà khoa học có uy tín và đại diện doanh nghiệp. Các thành viên Hội đồng không hưởng lương của Viện.
3. Viện trưởng là người đại diện trước pháp luật của Viện: Viện trưởng do Hội đồng Viện bầu, bãi nhiệm và được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê chuẩn.
Các Phó Viện trưởng do Viện trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi được Hội đồng Viện thông qua.
4. Hội đồng khoa học Viện do Viện trưởng thành lập, gồm một số nghiên cứu viên cao cấp của Viện và các nhà khoa học có uy tín trong nước và ở nước ngoài. Hội đồng khoa học có chức năng tư vấn cho Viện trưởng các vấn đề học thuật, nội dung chuyên môn của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đánh giá kết quả khoa học và công nghệ của Viện.
5. Khi Viện mới được thành lập, Thủ tướng Chính phủ quyết định Chủ tịch và các thành viên Hội đồng Viện trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Sau khi Viện trưởng, các Phó Viện trưởng được bổ nhiệm và Hội đồng khoa học Viện đi vào hoạt động, Hội đồng Viện được tổ chức và hoạt động theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Viện.
1. Viện được thực hiện cơ chế tự chủ áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định pháp luật khác có liên quan. Ngoài ra, Viện được thực hiện các cơ chế, chính sách đặc thù riêng quy định tại Nghị định này.
2. Viện quyết định kế hoạch hoạt động và các biện pháp để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại
3. Viện quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể và quy định chức năng, nhiệm vụ, điều lệ tổ chức và hoạt động của các đơn vị có tư cách pháp nhân và các đơn vị khác thuộc Viện.
4. Viện quyết định cơ cấu và số lượng cá nhân trực tiếp hoạt động khoa học và công nghệ tại Viện; quyết định tuyển dụng, cho thôi việc, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm và thực hiện chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật và quản lý đối với các cá nhân làm việc tại Viện; quyết định cử lãnh đạo và cá nhân làm việc tại Viện đi đào tạo, thực tập, làm việc, công tác, tham dự hội nghị, hội thảo khoa học trong nước và nước ngoài.
5. Viện hoạt động theo cơ chế đặt hàng của Nhà nước, doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân. Trong thời gian đầu hoạt động, Viện được Nhà nước hỗ trợ theo quy định tại
1. Nhà nước bố trí vốn đối ứng cho Dự án hợp tác xây dựng Viện theo cam kết tại Hiệp định giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Hàn Quốc, đồng thời hỗ trợ vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách nhà nước và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để xây dựng cơ sở hạ tầng trang thiết bị nghiên cứu hiện đại cho Viện.
2. Nhà nước hỗ trợ toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên hằng năm và các khoản thuế phải nộp của Viện trong thời gian tối đa là 10 năm. Mức hỗ trợ căn cứ vào kết quả hoạt động hằng năm, định kỳ 3 năm và kết quả kiểm toán hằng năm của Viện, theo hướng tăng dần tự chủ về kinh phí.
3. Viện được áp dụng cơ chế tài chính đặc thù tương tự như đối với các trường đại học tiên tiến được thành lập trên cơ sở Hiệp định giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài, bảo đảm khuyến khích các nhà khoa học trình độ cao là người nước ngoài, người Việt Nam ở trong nước và ở nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Viện.
4. Ngoài việc thực hiện kiểm toán theo quy định của pháp luật, Viện thực hiện chế độ kiểm toán độc lập hằng năm.
1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:
a) Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Viện; ban hành Quy chế tài chính đặc thù của Viện sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Tài chính;
b) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với Viện trên tinh thần tôn trọng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của Viện.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính chịu trách nhiệm cân đối nguồn vốn đầu tư và kinh phí hoạt động của Viện theo quy định của Nghị định này.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2015.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
| Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Nghị định 27/2004/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
- 2Nghị định 62/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
- 3Thông báo 41/TB-VPCP năm 2016 kết luận của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng tại cuộc họp Thường trực Chính phủ về Quy chế tài chính của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam - Hàn Quốc do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 1896/QĐ-TTg năm 2017 về thành lập Viện Khoa học tài nguyên nước trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Công văn 247/TTg-QHQT năm 2022 về điều chỉnh chủ trương đầu tư Dự án Hợp tác xây dựng Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam - Hàn Quốc tại Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 2Nghị định 27/2004/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
- 3Nghị định 62/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
- 4Luật khoa học và công nghệ năm 2013
- 5Nghị định 16/2015/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập
- 6Thông báo 41/TB-VPCP năm 2016 kết luận của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng tại cuộc họp Thường trực Chính phủ về Quy chế tài chính của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam - Hàn Quốc do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 7Quyết định 1896/QĐ-TTg năm 2017 về thành lập Viện Khoa học tài nguyên nước trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Công văn 247/TTg-QHQT năm 2022 về điều chỉnh chủ trương đầu tư Dự án Hợp tác xây dựng Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam - Hàn Quốc tại Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Nghị định 50/2015/NĐ-CP về thành lập Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam - Hàn Quốc
- Số hiệu: 50/2015/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 18/05/2015
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 579 đến số 580
- Ngày hiệu lực: 15/07/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
