Nghị định 42/2007/NĐ-CP quy định về cấp bậc hàm của sĩ quan, hạ sĩ quan trong lực lượng Công an nhân dân được ban hành nhằm thiết lập hệ thống cấp bậc hàm cụ thể cho các chức vụ trong lực lượng Công an nhân dân Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với sĩ quan, hạ sĩ quan giữ chức vụ lãnh đạo, chỉ huy cũng như sĩ quan, hạ sĩ quan không giữ chức vụ lãnh đạo, chỉ huy trong lực lượng Công an nhân dân Việt Nam.
Hệ thống cấp bậc hàm của sĩ quan đảm nhiệm chức vụ cơ bản
Hệ thống cấp bậc hàm đối với các chức vụ cơ bản trong lực lượng Công an nhân dân được quy định cụ thể theo từng cấp bậc từ thấp đến cao như sau:
- Tiểu đội trưởng: Có cấp bậc hàm tương ứng là Thiếu uý, Trung úy, Thượng úy.
- Trung đội trưởng: Có cấp bậc hàm tương ứng là Trung úy, Thượng úy, Đại úy.
- Đại đội trưởng: Có cấp bậc hàm tương ứng là Thượng úy, Đại úy, Thiếu tá.
- Tiểu đoàn trưởng, Trưởng Công an phường, thị trấn, Đội trưởng: Có cấp bậc hàm tương ứng là Thiếu tá, Trung tá.
- Trung đoàn trưởng, Trưởng Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Trưởng phòng: Có cấp bậc hàm tương ứng là Trung tá, Thượng tá.
- Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục trưởng, Vụ trưởng: Có cấp bậc hàm tương ứng là Thượng tá, Đại tá.
- Giám đốc Công an thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Tư lệnh cảnh vệ: Có cấp bậc hàm tương ứng là Đại tá, Thiếu tướng.
- Tổng cục trưởng: Có cấp bậc hàm tương ứng là Thiếu tướng, Trung tướng.
- Bộ trưởng: Có cấp bậc hàm tương ứng là Thượng tướng, Đại tướng.
Quy định đặc thù đối với địa bàn và nhiệm vụ trọng yếu
Đối với sĩ quan giữ chức vụ cơ bản tại các đơn vị được giao nhiệm vụ quan trọng, đặc biệt hoặc hoạt động trên các địa bàn có vị trí trọng yếu về an ninh, trật tự, cấp bậc hàm cao nhất có thể được xem xét cao hơn một bậc so với quy định chung nêu trên (áp dụng đối với các chức vụ từ Tiểu đội trưởng đến Giám đốc Công an cấp tỉnh, Cục trưởng, Vụ trưởng).
Bộ trưởng Bộ Công an có thẩm quyền quy định cụ thể các chức vụ tương đương với chức vụ cơ bản, xác định các đơn vị làm nhiệm vụ quan trọng, đặc biệt và các địa bàn trọng yếu về an ninh, trật tự để áp dụng chính sách này.
Nguyên tắc xác định cấp bậc hàm giữa cấp Trưởng và cấp Phó
Cấp bậc hàm của chức vụ cấp Phó phải thấp hơn hoặc ngang bằng với cấp bậc hàm của chức vụ cấp Trưởng tương ứng.
Chế độ nâng lương khi đạt trần cấp bậc hàm
Trường hợp sĩ quan đã đủ tiêu chuẩn và đến thời hạn xét thăng cấp bậc hàm nhưng hiện tại đã đạt cấp bậc hàm cao nhất (kịch trần) của chức vụ đang đảm nhiệm thì không thăng cấp bậc hàm mà được chuyển sang xét nâng lương theo các quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Cấp bậc hàm của đối tượng không giữ chức vụ lãnh đạo, chỉ huy
Đối với sĩ quan, hạ sĩ quan không giữ chức vụ lãnh đạo, chỉ huy trong lực lượng Công an nhân dân, hệ thống cấp bậc hàm cụ thể sẽ do Bộ trưởng Bộ Công an trực tiếp quy định.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm hướng dẫn
Nghị định 42/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Nghị định này thay thế hoàn toàn Nghị định số 306/HĐBT ngày 07 tháng 10 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng quy định về cấp bậc hàm của chức vụ trong lực lượng Công an nhân dân.
Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn và quy định chi tiết việc thi hành Nghị định. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 42/2007/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 26 tháng 03 năm 2007 |
QUY ĐỊNH CẤP BẬC HÀM CỦA SĨ QUAN, HẠ SĨ QUAN TRONG LỰC LƯỢNG CÔNG AN NHÂN DÂN
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Công an nhân dân ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an,
NGHỊ ĐỊNH :
1. Hệ thống cấp bậc hàm của sĩ quan đảm nhiệm chức vụ cơ bản trong lực lượng Công an nhân dân thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Công an nhân dân, cụ thể như sau:
a) Tiểu đội trưởng: Thiếu uý, Trung úy, Thượng úy;
b) Trung đội trưởng: Trung úy, Thượng úy, Đại úy;
c) Đại đội trưởng: Thượng úy, Đại úy, Thiếu tá;
d) Tiểu đoàn trưởng, Trưởng Công an phường, thị trấn, Đội trưởng: Thiếu tá, Trung tá;
đ) Trung đoàn trưởng, Trưởng Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Trưởng phòng: Trung tá, Thượng tá;
e) Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục trưởng, Vụ trưởng: Thượng tá, Đại tá;
g) Giám đốc Công an thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Tư lệnh cảnh vệ: Đại tá, Thiếu tướng;
h) Tổng cục trưởng: Thiếu tướng, Trung tướng;
i) Bộ trưởng: Thượng tướng, Đại tướng.
2. Sĩ quan giữ chức vụ cơ bản ở đơn vị được giao nhiệm vụ quan trọng, đặc biệt hoặc địa bàn có vị trí trọng yếu về an ninh, trật tự thì cấp bậc hàm cao nhất có thể cao hơn một bậc so với cấp bậc hàm cao nhất của chức vụ tương ứng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, và e khoản 1 Điều này.
Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể các chức vụ tương đương với chức vụ cơ bản và cấp bậc hàm tương ứng trong Công an nhân dân; các đơn vị được giao nhiệm vụ quan trọng, đặc biệt trong Công an nhân dân và địa bàn có vị trí trọng yếu về an ninh, trật tự.
3. Cấp bậc hàm của chức vụ cấp Phó thấp hơn hoặc ngang cấp bậc hàm của chức vụ cấp Trưởng.
Điều 2. Sĩ quan đủ tiêu chuẩn, đến thời hạn xét thăng cấp bậc hàm nhưng đã có cấp bậc hàm cao nhất của chức vụ đang đảm nhiệm thì được xét nâng lương theo quy định của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Điều 3. Cấp bậc hàm của sĩ quan, hạ sĩ quan không giữ chức vụ lãnh đạo, chỉ huy do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.
Điều 4. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 306/HĐBT ngày 07 tháng 10 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) quy định cấp bậc hàm của chức vụ trong lực lượng Công an nhân dân.
Điều 5. Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn và quy định chi tiết thi hành Nghị định này.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
| Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
Nghị định 42/2007/NĐ-CP quy định cấp bậc hàm của sĩ quan, hạ sĩ quan trong lực lượng Công an nhân dân
- Số hiệu: 42/2007/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 26/03/2007
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 270 đến số 271
- Ngày hiệu lực: 30/04/2007
- Ngày hết hiệu lực: 01/07/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
