Nghị định 41/2022/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 15/2022/NĐ-CP nhằm đơn giản hóa thủ tục lập hóa đơn cho các cơ sở kinh doanh khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ áp dụng các mức thuế suất khác nhau:
- Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ áp dụng các mức thuế suất khác nhau thì trên hóa đơn giá trị gia tăng phải ghi rõ thuế suất của từng hàng hóa, dịch vụ theo quy định. Quy định mới này cho phép doanh nghiệp được lập chung một hóa đơn cho nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có thuế suất khác nhau (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế xuống mức 8% và hàng hóa, dịch vụ chịu các mức thuế suất khác), thay vì phải tách riêng hóa đơn cho hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế như quy định cũ.
- Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu: Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì trên hóa đơn bán hàng phải ghi rõ số tiền được giảm theo quy định (tương ứng với mức giảm 20% mức tỷ lệ phần trăm để tính thuế GTGT).
Nghị định thực hiện chuẩn hóa quy trình xử lý hóa đơn điện tử có sai sót giữa cơ quan thuế và người nộp thuế:
- Ban hành kèm theo Nghị định này Mẫu số 01/TB-HĐSS (Thông báo về việc tiếp nhận và kết quả xử lý về việc hóa đơn điện tử đã lập có sai sót) để thay thế hoàn toàn cho Mẫu số 01/TB-SSĐT tại Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.
- Mẫu số 01/TB-HĐSS quy định rõ nội dung phản hồi của cơ quan thuế về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận việc hủy, điều chỉnh, thay thế hoặc giải trình hóa đơn điện tử đã lập có sai sót từ phía người nộp thuế.
- Quy định cụ thể về thẩm quyền ký số trên thông báo: Chữ ký số sẽ là chữ ký số của cơ quan thuế đối với trường hợp tiếp nhận Mẫu số 04/SS-HĐĐT theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP; và là chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan thuế đối với trường hợp tiếp nhận theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.
Để bảo đảm tính liên tục và không gây khó khăn cho các doanh nghiệp đã chủ động áp dụng phương thức lập hóa đơn thuận tiện trước khi Nghị định được ban hành, Chính phủ quy định chính sách xử lý chuyển tiếp đặc biệt:
- Trường hợp từ ngày 01 tháng 02 năm 2022 đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, cơ sở kinh doanh đã thực hiện theo quy định lập hóa đơn như tại Điều 2 của Nghị định này (ghi chung các mức thuế suất trên cùng một hóa đơn hoặc ghi rõ số tiền được giảm trên hóa đơn bán hàng) thì vẫn được hưởng chính sách giảm thuế GTGT.
- Các cơ sở kinh doanh trong trường hợp nêu trên không phải thực hiện điều chỉnh lại hóa đơn đã lập, đồng thời hoàn toàn không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn.
Nghị định quy định chi tiết về hiệu lực pháp lý và phân công trách nhiệm triển khai:
- Nghị định 41/2022/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành (ngày 20 tháng 6 năm 2022).
- Bộ Tài chính chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện thống nhất Nghị định này trên phạm vi toàn quốc.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 41/2022/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2022 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 01/TB-SSĐT Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ
Ban hành kèm theo Nghị định này Thông báo về việc tiếp nhận và kết quả xử lý về việc hóa đơn điện tử đã lập có sai sót theo Mẫu số 01/TB-HĐSS thay thế Mẫu số 01/TB-SSĐT Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung
“4. Trường hợp cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ áp dụng các mức thuế suất khác nhau thì trên hóa đơn giá trị gia tăng phải ghi rõ thuế suất của từng hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Trường hợp cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì trên hóa đơn bán hàng phải ghi rõ số tiền được giảm theo quy định tại khoản 3 Điều này.”
Điều 3. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Trường hợp từ ngày 01 tháng 02 năm 2022 đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, cơ sở kinh doanh đã thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị định này thì vẫn được giảm thuế giá trị gia tăng và không phải điều chỉnh lại hóa đơn, không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn.
2. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai Nghị định này.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
PHỤ LỤC
(Kèm theo Nghị định số 41/2022/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ)
| TÊN CƠ QUAN THUẾ CẤP TRÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: …/TB-… | …, ngày ... tháng … năm …. |
Về việc tiếp nhận và kết quả xử lý về việc hóa đơn điện tử đã lập có sai sót
| Kính gửi: | (Họ tên người nộp thuế:....) |
Sau khi xem xét Thông báo hóa đơn điện tử có sai sót ngày .../..../... của:
Người nộp thuế ……………………………………………………………………………..
Mã số thuế: ……………………………………………………………………………………
Cơ quan thuế thông báo (tiếp nhận/không tiếp nhận) hóa đơn điện tử đã lập có sai sót.
(Trong trường hợp tiếp nhận việc hủy/điều chỉnh/thay thế giải trình hóa đơn điện tử đã lập có sai sót thì ghi: Cơ quan Thuế đã tiếp nhận Thông báo hóa đơn điện tử có sai sót ngày ..../..../..... của quý công ty).
(Trong trường hợp không tiếp nhận việc hủy/điều chỉnh/thay thế giải trình hóa đơn điện tử đã lập có sai sót thì ghi: Đề nghị quý công ty kiểm tra, đối chiếu hóa đơn điện tử đã lập có sai sót do thông tin chưa chính xác).
Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế biết, thực hiện./.
| CƠ QUAN THUẾ hoặc THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ (Chữ ký số) |
Ghi chú:
- Trường hợp CQT tiếp nhận Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP do NNT gửi đến theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì “Chữ ký số” là chữ ký số của cơ quan thuế.
- Trường hợp CQT tiếp nhận Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP do NNT gửi đến theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì “Chữ ký số” là chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan thuế.
- 1Thông tư 78/2021/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế, Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 10847/BTC-TCT năm 2021 về phối hợp triển khai hóa đơn điện tử theo quy định tại Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 và Nghị định 123/2020/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1799/BTC-TCT năm 2022 về phối hợp triển khai hóa đơn điện tử theo quy định tại Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 và Nghị định 123/2020/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 2176/TCT-KK năm 2023 về triển khai Nghị định 12/2023/NĐ-CP và báo cáo kết quả thực hiện chính sách miễn, giảm, giãn thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Nghị quyết 94/2023/QH15 về thành lập Đoàn giám sát chuyên đề “Việc thực hiện Nghị quyết 43/2022/QH15 về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi, phát triển kinh tế - xã hội và các nghị quyết của Quốc hội về một số dự án quan trọng quốc gia đến hết năm 2023” do Quốc hội ban hành
- 6Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 7Công văn 548/ĐGS-TCNS năm 2023 về báo cáo phục vụ Đoàn giám sát theo Nghị quyết 94/2023/QH15 do Đoàn giám sát Quốc Hội khóa XV ban hành
- 8Nghị quyết 46/NQ-CP năm 2024 Báo cáo bổ sung tình hình thực hiện Nghị quyết 43/2022/QH15 về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội và các nghị quyết của Quốc hội về dự án quan trọng quốc gia đến hết năm 2023 do Chính phủ ban hành
- 1Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 2Nghị định 15/2022/NĐ-CP quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết 43/2022/QH15 về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội
- 3Văn bản hợp nhất 25/VBHN-BTC năm 2022 hợp nhất Nghị định quy định về hóa đơn, chứng từ do Bộ Tài chính ban hành
- 1Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 2Luật Quản lý thuế 2019
- 3Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4Thông tư 78/2021/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế, Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 10847/BTC-TCT năm 2021 về phối hợp triển khai hóa đơn điện tử theo quy định tại Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 và Nghị định 123/2020/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị quyết 43/2022/QH15 về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội do Quốc hội ban hành
- 7Công văn 1799/BTC-TCT năm 2022 về phối hợp triển khai hóa đơn điện tử theo quy định tại Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 và Nghị định 123/2020/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 2176/TCT-KK năm 2023 về triển khai Nghị định 12/2023/NĐ-CP và báo cáo kết quả thực hiện chính sách miễn, giảm, giãn thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Nghị quyết 94/2023/QH15 về thành lập Đoàn giám sát chuyên đề “Việc thực hiện Nghị quyết 43/2022/QH15 về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi, phát triển kinh tế - xã hội và các nghị quyết của Quốc hội về một số dự án quan trọng quốc gia đến hết năm 2023” do Quốc hội ban hành
- 10Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 11Công văn 548/ĐGS-TCNS năm 2023 về báo cáo phục vụ Đoàn giám sát theo Nghị quyết 94/2023/QH15 do Đoàn giám sát Quốc Hội khóa XV ban hành
- 12Nghị quyết 46/NQ-CP năm 2024 Báo cáo bổ sung tình hình thực hiện Nghị quyết 43/2022/QH15 về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội và các nghị quyết của Quốc hội về dự án quan trọng quốc gia đến hết năm 2023 do Chính phủ ban hành
Nghị định 41/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ và Nghị định 15/2022/NĐ-CP quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết 43/2022/QH15 về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội
- Số hiệu: 41/2022/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 20/06/2022
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Lê Minh Khái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/06/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
