Điều 11 Nghị định 40/2014/NĐ-CP quy định việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ
Điều 11. Quy hoạch, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ
1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và định hướng phát triển khoa học và công nghệ của đơn vị, các tổ chức khoa học và công nghệ xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ 05 năm và hàng năm, gửi cơ quan chủ quản để tổng hợp.
2. Căn cứ quy hoạch phát triển nhân lực của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và trên cơ sở tổng hợp kế hoạch phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ của các tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ.
3. Căn cứ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển nguồn nhân lực quốc gia, chiến lược phát triển khoa học và công nghệ và trên cơ sở tổng hợp kế hoạch phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng, ban hành quy hoạch phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ quốc gia.
4. Trong kế hoạch phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy hoạch phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ quốc gia, ưu tiên cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ là nữ.
Nghị định 40/2014/NĐ-CP quy định việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ
- Số hiệu: 40/2014/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 12/05/2014
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 531 đến số 532
- Ngày hiệu lực: 01/07/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ
- Điều 4. Chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ
- Điều 5. Xét công nhận, bổ nhiệm chức danh khoa học, chức danh công nghệ
- Điều 6. Đặc cách bổ nhiệm vào chức danh khoa học, chức danh công nghệ cao hơn không qua thi thăng hạng, không phụ thuộc năm công tác
- Điều 7. Nâng lương vượt bậc đối với cá nhân có thành tích trong hoạt động khoa học và công nghệ
- Điều 8. Điều kiện làm việc
- Điều 9. Kéo dài thời gian công tác khi đủ tuổi nghỉ hưu
- Điều 10. Ưu đãi cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ có chức danh giáo sư, phó giáo sư
- Điều 11. Quy hoạch, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ
- Điều 12. Kế hoạch đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài khoa học và công nghệ
- Điều 13. Đào tạo, bồi dưỡng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ
- Điều 14. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng
- Điều 15. Tiêu chuẩn nhà khoa học đầu ngành
- Điều 16. Quy trình lựa chọn, công nhận nhà khoa học đầu ngành
- Điều 17. Nhiệm vụ của nhà khoa học đầu ngành
- Điều 18. Chính sách trọng dụng nhà khoa học đầu ngành
- Điều 19. Kinh phí thực hiện chính sách trọng dụng nhà khoa học đầu ngành
- Điều 20. Không tiếp tục công nhận, hủy công nhận nhà khoa học đầu ngành
- Điều 21. Chính sách trọng dụng nhà khoa học được giao chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng
- Điều 22. Kinh phí thực hiện chính sách trọng dụng nhà khoa học được giao chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng
- Điều 23. Tiêu chuẩn nhà khoa học trẻ tài năng
- Điều 24. Chính sách trọng dụng nhà khoa học trẻ tài năng
- Điều 25. Kinh phí thực hiện chính sách trọng dụng nhà khoa học trẻ tài năng
- Điều 26. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Điều 27. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ
- Điều 28. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Điều 29. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- Điều 30. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Điều 31. Trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ
