Điều 8 Nghị định 368/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng
Điều 8. Quy định chức danh tương đương để xét khen thưởng quá trình cống hiến
1. Chức danh Bộ trưởng và tương đương:
a) Ủy viên Trung ương Đảng chính thức.
Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương;
Phó Trưởng ban đảng ở Trung ương, Phó Chánh Văn phòng Trung ương Đảng (là Ủy viên Trung ương Đảng).
Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Tổng Thư ký, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội; Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội), Tổng Kiểm toán Nhà nước.
Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước.
Phó Chủ tịch - Tổng Thư ký Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là trưởng tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương.
Tổng Biên tập Báo Nhân Dân, Tổng Biên tập Tạp chí Cộng sản.
Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy.
Phó Bí thư Đảng ủy của 4 đảng bộ trực thuộc trung ương (các cơ quan Đảng Trung ương; Chính phủ; Quốc hội; Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương) (là Ủy viên Trung ương Đảng).
Phó Bí thư Thành ủy Hà Nội, Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh (là Ủy viên Trung ương Đảng). Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.
Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; Tổng Giám đốc Thông tấn xã Việt Nam, Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam, Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam.
b) Các chức danh tương đương Bộ trưởng trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành, gồm: Trưởng ban Công tác đại biểu, Trưởng Ban Dân nguyện thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Bí thư đảng ủy khối trực thuộc trung ương; Chủ tịch Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
2. Chức danh Thứ trưởng và tương đương:
a) Phó trưởng ban, cơ quan đảng ở Trung ương (không là Ủy viên Trung ương Đảng).
Phó Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước.
Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương.
Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội; Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội; Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước.
Thứ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
Phó Tổng Biên tập Báo Nhân Dân; Phó Tổng Biên tập Tạp chí Cộng sản.
Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Phó Trưởng các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương (Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam).
Phó Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
Phó Bí thư chuyên trách của 4 đảng bộ trực thuộc Trung ương (các cơ quan Đảng Trung ương; Chính phủ; Quốc hội; Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương).
Phó Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Phó Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; Phó Tổng Giám đốc Thông tấn xã Việt Nam, Phó Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam, Phó Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam.
Chủ tịch các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương, gồm: Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam; Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam; Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam; Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam; Hội Nhà báo Việt Nam; Hội Nhà văn Việt Nam, Hội Chữ thập đỏ Việt Nam; Hội Luật gia Việt Nam; Liên đoàn Luật sư Việt Nam; Hội Người cao tuổi Việt Nam.
Giám đốc - Tổng Biên tập Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật.
Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội; Giám đốc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
Trợ lý các đồng chí lãnh đạo chủ chốt của Đảng, Nhà nước. Trợ lý các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư. Trợ lý các đồng chí: Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; trưởng ban, cơ quan đảng Trung ương; Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch nước, Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội; Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao (không là Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư).
Phó Chủ tịch Hội đồng Lý luận Trung ương.
Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố.
Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Bí thư Thường trực Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
b) Các chức danh Thứ trưởng và tương đương trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành, gồm: Viện trưởng Viện Nghiên cứu lập pháp thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Trưởng Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh; Chủ tịch Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; Phó Chủ tịch Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
3. Chức danh Cục trưởng cục loại 1 và tương đương:
a) Phó Giám đốc - Phó Tổng Biên tập Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật.
Phó Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội; Phó Giám đốc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
Ủy viên Thường trực Tiểu ban Bảo vệ chính trị nội bộ Trung ương; Phó Chủ tịch chuyên trách Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội;
Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
Chủ tịch các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương (không bao gồm các chức danh Chủ tịch thuộc diện Ban Bí thư quản lý).
Phó Chủ tịch các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương, gồm: Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Hội Chữ thập đỏ Việt Nam, Hội Nhà báo Việt Nam, Hội Nhà văn Việt Nam, Hội Luật gia Việt Nam, Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Hội Người cao tuổi Việt Nam.
Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố.
Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội.
Ủy viên Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Ủy viên Ban Biên tập Báo Nhân Dân, Ủy viên Ban Biên tập Tạp chí Cộng sản.
Phó Bí thư chuyên trách của các đảng bộ cấp trên trực tiếp cơ sở trực thuộc 4 đảng bộ trực thuộc Trung ương (các cơ quan Đảng Trung ương; Chính phủ; Quốc hội; Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương).
Cục trưởng cục loại 1 thuộc ban, cơ quan Đảng Trung ương; bộ, ngành, cơ quan ngang bộ.
Giám đốc Học viện trực thuộc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
Cấp trưởng đơn vị sự nghiệp hạng đặc biệt.
b) Chức danh Tổng Cục trưởng và tương đương trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành, gồm: Tổng Cục trưởng; Phó Trưởng Ban Công tác đại biểu, Phó Trưởng Ban Dân nguyện thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Phó Trưởng ban chuyên trách hoặc ủy viên chuyên trách các ban chỉ đạo ở Trung ương, Ban Chỉ đạo do Thủ tướng, Phó Thủ tướng làm Trưởng Ban Chỉ đạo; Tổng Biên tập Báo Điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam; Tổng Biên tập Báo Đại biểu nhân dân; Giám đốc Truyền hình Quốc hội; Tổng Giám đốc Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Phó Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Phó Chánh Văn phòng Ban Cán sự đảng Chính phủ, Phó Chánh Văn phòng Đảng đoàn Quốc hội và các chức danh tương đương theo quy định của cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cụ thể hóa chức danh, chức vụ tương đương theo phân cấp quản lý cán bộ.
c) Các chức danh Phó Tổng Cục trưởng và tương đương trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành, gồm: Phó Tổng cục trưởng; Phó Viện trưởng Viện Nghiên cứu lập pháp thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Phó Trưởng Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh; Ủy viên chuyên trách Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; Ủy viên Ban Thường vụ đảng ủy khối trực thuộc Trung ương; Phó Chủ tịch Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia; Phó Tổng Biên tập Báo Điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam; Phó Tổng Biên tập Báo Đại biểu nhân dân; Phó Giám đốc Truyền hình Quốc hội; Phó Tổng Giám đốc Cổng Thông tin điện tử Chính phủ và các chức danh tương đương theo quy định của cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cụ thể hóa chức danh, chức vụ tương đương theo phân cấp quản lý cán bộ.
4. Chức danh Cục trưởng cục loại 2, Phó Cục trưởng cục loại 1, Vụ trưởng và tương đương:
a) Cục trưởng cục loại 2, Vụ trưởng, Viện trưởng, Chánh Văn phòng, trưởng cơ quan, đơn vị thuộc ban, cơ quan đảng Trung ương; bộ, ngành, cơ quan ngang bộ; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Cấp trưởng đơn vị sự nghiệp thuộc ban, cơ quan đảng Trung ương; bộ, ngành, cơ quan ngang bộ; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (được thành lập trong Nghị định hoặc Quy định).
Ủy viên Ban Thường vụ các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương.
Thư ký các đồng chí lãnh đạo chủ chốt, lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước.
Nghị định 368/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng
- Số hiệu: 368/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 25/09/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
- Điều 5. Tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
- Điều 6. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”
- Điều 7. Quy định chung về khen thưởng quá trình cống hiến
- Điều 8. Quy định chức danh tương đương để xét khen thưởng quá trình cống hiến
- Điều 9. “Huân chương Sao vàng”
- Điều 10. “Huân chương Hồ Chí Minh”
- Điều 11. “Huân chương Độc lập” hạng Nhất
- Điều 12. “Huân chương Độc lập” hạng Nhì
- Điều 13. “Huân chương Độc lập” hạng Ba
- Điều 14. “Huân chương Quân công” hạng Nhất
- Điều 15. “Huân chương Quân công” hạng Nhì
- Điều 16. “Huân chương Quân công” hạng Ba
- Điều 17. “Huân chương Lao động” hạng Nhất
