Điều 4 Nghị định 361/2025/NĐ-CР quy định về vị trí việc làm công chức
Điều 4. Xác định vị trí việc làm, xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm
1. Danh mục vị trí việc làm khung trong cơ quan, tổ chức hành chính ban hành kèm theo Nghị định này gồm:
a) Phụ lục I về danh mục vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan, tổ chức hành chính ở bộ, ở cấp tỉnh;
b) Phụ lục II về danh mục vị trí việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ trong cơ quan, tổ chức hành chính ở bộ, ở cấp tỉnh;
c) Phụ lục III về danh mục vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan, tổ chức hành chính ở bộ, ở cấp tỉnh;
d) Phụ lục IV về danh mục vị trí việc làm công chức trong Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
đ) Phụ lục V về danh mục vị trí việc làm công chức trong cơ quan, tổ chức hành chính ở cấp xã.
2. Việc xác định vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức hành chính được thực hiện như sau:
Căn cứ danh mục vị trí việc làm khung quy định tại khoản 1 Điều này và trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức theo quy định của cấp có thẩm quyền, cơ quan sử dụng công chức có trách nhiệm xác định vị trí việc làm cụ thể được sử dụng trong cơ quan mình; xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm theo mẫu quy định tại khoản 3 Điều này; xác định tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức mình theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Nghị định này.
3. Cơ quan sử dụng công chức thực hiện xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm được sử dụng trong cơ quan, tổ chức mình theo các mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này, bao gồm:
a) Mẫu số 01 hướng dẫn về khung năng lực và xác định cấp độ khung năng lực của vị trí việc làm;
b) Mẫu số 02 thực hiện đối với vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý là Thứ trưởng và tương đương;
c) Mẫu số 03 thực hiện đối với vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu;
d) Mẫu số 04 thực hiện đối với vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý là cấp phó của người đứng đầu;
đ) Mẫu số 05 thực hiện đối với các vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý không áp dụng Mẫu số 02, Mẫu số 03 và Mẫu số 04;
e) Mẫu số 06 thực hiện đối với vị trí việc làm Trợ lý, Thư ký;
g) Mẫu số 07 thực hiện đối với vị trí việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ xếp ngạch chuyên gia cao cấp;
h) Mẫu số 08 thực hiện đối với vị trí việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương ở bộ, ở cấp tỉnh;
i) Mẫu số 09 thực hiện đối với vị trí việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương ở bộ, ở cấp tỉnh;
k) Mẫu số 10 thực hiện đối với vị trí việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ xếp ngạch chuyên viên và tương đương ở bộ, ở cấp tỉnh;
l) Mẫu số 11 thực hiện đối với vị trí việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ xếp ngạch cán sự và tương đương, ngạch nhân viên ở bộ, ở cấp tỉnh;
m) Mẫu số 12 thực hiện đối với vị trí việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ xếp ngạch chuyên viên và tương đương, ngạch cán sự và tương đương ở cấp xã. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định việc áp dụng mẫu này khi xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm đối với công chức Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về dân quân tự vệ;
n) Mẫu số 13 thực hiện đối với vị trí việc làm kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán ở bộ, ở cấp tỉnh, ở cấp xã.
Nghị định 361/2025/NĐ-CР quy định về vị trí việc làm công chức
- Số hiệu: 361/2025/NĐ-CР
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 31/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/12/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc xác định, quản lý vị trí việc làm
- Điều 4. Xác định vị trí việc làm, xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm
- Điều 5. Phê duyệt vị trí việc làm
- Điều 6. Điều chỉnh vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức
- Điều 7. Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở bộ
- Điều 8. Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh và ở cấp xã
- Điều 9. Xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm
