Chương 2 Nghị định 350/2025/NĐ-CP quy định về khuyến khích phát triển văn học
Chương II
HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN VĂN HỌC
Điều 9. Khuyến khích viết, sáng tác tác phẩm văn học
1. Nhà nước hỗ trợ cho tác giả có tác phẩm văn học được viết, sáng tác, dịch theo các chủ đề, đề tài quy định tại khoản 2 Điều này có giá trị cao về nội dung tư tưởng và nghệ thuật, phong phú, đa dạng về thể loại và ngôn ngữ thể hiện, có giá trị định hướng thẩm mỹ, hình thành nhân cách, đạo đức, lối sống, góp phần xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện.
2. Chủ đề, đề tài viết, sáng tác, dịch tác phẩm văn học được hỗ trợ bao gồm:
a) Lịch sử và di sản văn hóa truyền thống dân tộc; Đảng Cộng sản Việt Nam; cách mạng; biển, hải đảo và biên giới; bảo vệ chủ quyền, bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, vì sự bình yên cuộc sống; chống diễn biến hòa bình, bác bỏ luận điệu xuyên tạc của các thế lực thù địch chống phá công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; công nghệ và chuyển đổi số; biến đổi khí hậu và môi trường;
b) Con người mới tham gia vào sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước; phong trào thi đua, học tập theo tư tưởng, tấm gương đạo đức, phong cách Chủ tịch Hồ Chí Minh;
c) Nông nghiệp, nông dân, nông thôn; sự nghiệp xây dựng và phát triển nông thôn mới;
d) Thanh niên, thiếu niên và nhi đồng; người yếu thế; dân tộc thiểu số và vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; phòng, chống bạo lực gia đình;
đ) Các đề tài khác căn cứ tình hình thực tế do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Điều 10. Quy trình lựa chọn tác giả để hỗ trợ viết, sáng tác tác phẩm văn học
1. Cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ
a) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các Hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (bộ, ngành, đoàn thể trung ương);
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Quy trình hỗ trợ tác giả viết, sáng tác tác phẩm văn học
a) Hằng năm, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này thông báo kế hoạch hỗ trợ tác giả viết, sáng tác tác phẩm văn học trên các phương tiện thông tin đại chúng, cổng thông tin điện tử của cơ quan mình, bao gồm: Chủ đề, đề tài viết, sáng tác tác phẩm văn học; yêu cầu về thông tin cá nhân của tác giả tham gia; kinh phí hỗ trợ và thời gian thực hiện hỗ trợ;
b) Trong thời hạn 40 ngày làm việc kể từ ngày thông báo, tác giả tham gia nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia 01 đề cương tác phẩm theo thông báo tại điểm a khoản này kèm theo đề xuất mức kinh phí hỗ trợ đến cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ. Trường hợp đề cương không đúng với yêu cầu tại thông báo, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề cương, cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ trả lời tác giả bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc nhận đề cương theo thông báo, cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều này quyết định lựa chọn đề cương tác phẩm trên cơ sở tư vấn của Hội đồng thẩm định để hỗ trợ viết, sáng tác tác phẩm văn học và thông báo đến tác giả;
d) Trong thời hạn 80 ngày làm việc kể từ ngày thông báo được hỗ trợ đề cương tác phẩm, tác giả hoàn thành tác phẩm và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia 01 bản của tác phẩm đến cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ;
đ) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc nhận tác phẩm, cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều này quyết định lựa chọn tác phẩm trên cơ sở tư vấn của Hội đồng thẩm định để hỗ trợ tác phẩm. Trường hợp tác phẩm không được lựa chọn để hỗ trợ, cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ trả lời bằng văn bản cho tác giả và nêu rõ lý do.
Điều 11. Hội đồng thẩm định
1. Hội đồng thẩm định của cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Nghị định này do người đứng đầu cơ quan quyết định thành lập để tư vấn chuyên môn; số lượng tối thiểu 07 thành viên.
2. Hội đồng thẩm định của cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định này do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập để tư vấn chuyên môn; số lượng tối thiểu 05 thành viên.
3. Thành phần của Hội đồng thẩm định gồm: Đại diện lãnh đạo cơ quan quản lý nhà nước, nhà quản lý, chuyên gia có uy tín, kinh nghiệm trong lĩnh vực văn học.
4. Người có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng thẩm định quyết định: Thời hạn hoạt động của Hội đồng theo định kỳ hằng năm hoặc theo giai đoạn; ban hành quy chế làm việc của Hội đồng; cho thôi, bổ sung hoặc thay thế thành viên Hội đồng.
5. Hội đồng thẩm định làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ và quyết định theo đa số. Quyết định của Hội đồng thẩm định phải được ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham dự đồng ý.
Điều 12. Tiêu chí lựa chọn tác giả để hỗ trợ viết, sáng tác tác phẩm văn học
Tác giả được lựa chọn để hỗ trợ viết, sáng tác tác phẩm văn học bảo đảm các tiêu chí sau đây:
1. Là người Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc người nước ngoài đang sinh sống, học tập tại Việt Nam; chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước Việt Nam.
2. Tác giả có đề cương tác phẩm phù hợp với chủ đề, đề tài theo yêu cầu.
3. Ưu tiên hỗ trợ cho các tác giả trẻ, tác giả người dân tộc thiểu số dưới 35 tuổi viết, sáng tác tác phẩm văn học đầu tay.
Điều 13. Nghiệm thu và công bố tác phẩm văn học được hỗ trợ
Cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ quyết định nghiệm thu và công bố danh sách tác phẩm, tác giả được hỗ trợ trên các phương tiện thông tin đại chúng trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định nghiệm thu.
Nghị định 350/2025/NĐ-CP quy định về khuyến khích phát triển văn học
- Số hiệu: 350/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 30/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Mai Văn Chính
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 27
- Ngày hiệu lực: 15/02/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Chính sách của Nhà nước về khuyến khích phát triển văn học
- Điều 5. Nội dung quản lý nhà nước về văn học
- Điều 6. Trách nhiệm quản lý nhà nước về văn học
- Điều 7. Dừng tổ chức các hoạt động văn học, thu hồi giải thưởng văn học
- Điều 8. Kinh phí thực hiện khuyến khích phát triển văn học
- Điều 9. Khuyến khích viết, sáng tác tác phẩm văn học
- Điều 10. Quy trình lựa chọn tác giả để hỗ trợ viết, sáng tác tác phẩm văn học
- Điều 11. Hội đồng thẩm định
- Điều 12. Tiêu chí lựa chọn tác giả để hỗ trợ viết, sáng tác tác phẩm văn học
- Điều 13. Nghiệm thu và công bố tác phẩm văn học được hỗ trợ
- Điều 14. Tổ chức trại viết, trại sáng tác văn học
- Điều 15. Thông báo tổ chức trại viết, trại sáng tác văn học
- Điều 16. Quy chế tổ chức trại viết, trại sáng tác văn học
- Điều 17. Hội đồng chuyên môn của trại viết, trại sáng tác văn học
- Điều 18. Người tham gia trại viết, trại sáng tác văn học
- Điều 19. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức khi tổ chức trại viết, trại sáng tác văn học
- Điều 20. Tổ chức cuộc thi viết, cuộc thi sáng tác tác phẩm văn học
- Điều 21. Thông báo tổ chức cuộc thi viết, cuộc thi sáng tác tác phẩm văn học
- Điều 22. Đề án tổ chức cuộc thi viết, cuộc thi sáng tác tác phẩm văn học
- Điều 23. Ban Giám khảo cuộc thi viết, cuộc thi sáng tác tác phẩm văn học
- Điều 24. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức khi tổ chức cuộc thi viết, cuộc thi sáng tác tác phẩm văn học
- Điều 25. Giải thưởng văn học
- Điều 26. Quyền lợi, trách nhiệm của tác giả đạt Giải thưởng văn học quốc gia
- Điều 27. Giới thiệu, quảng bá và hình thức giới thiệu, quảng bá tác phẩm văn học
- Điều 28. Tiêu chí lựa chọn tác phẩm văn học để giới thiệu, quảng bá
- Điều 29. Trách nhiệm tổ chức giới thiệu, quảng bá tác phẩm văn học
- Điều 30. Dịch tác phẩm văn học
- Điều 31. Trách nhiệm của người dịch tác phẩm văn học
- Điều 32. Chuyển đổi số, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ về văn học
- Điều 33. Gửi tác phẩm văn học Việt Nam ra nước ngoài dự thi, giới thiệu