Chương 2 Nghị định 347/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 169/2025/NĐ-CP quy định hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu; Nghị định 105/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Nghị định 106/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình
Chương II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 105/2025/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 8, khoản 17 Điều 1
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:
“8. Khoản 6 Điều 18 về tổ chức thi công, nghiệm thu công trình, phương tiện giao thông; bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy trong quá trình thi công.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 17 như sau:
“17. Điều 44 về sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, lưu thông phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.”.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1, khoản 4 Điều 4
1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:
“c) Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế hoặc văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy hoặc văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế, thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy để đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng;”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Hồ sơ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này được lập, lưu trữ dưới dạng tài liệu giấy hoặc tài liệu điện tử hoặc kết hợp tài liệu giấy và tài liệu điện tử theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Tài liệu quy định tại các điểm g, h, i, l và điểm n khoản 1 Điều này được lưu trữ tối thiểu 05 năm kể từ năm lập, ban hành.”.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung tên điều, khoản 1 Điều 6
1. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 6 như sau:
“Điều 6. Thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan chuyên môn về xây dựng”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 như sau:
“1. Công trình thuộc đối tượng phải thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi tại cơ quan chuyên môn về xây dựng và thuộc Phụ lục III kèm theo Nghị định này phải được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy. Việc thực hiện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy trong Báo cáo nghiên cứu khả thi và thời gian trả kết quả thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy được tích hợp, lồng ghép với quá trình thực hiện thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi và trả kết quả thẩm định theo quy định của pháp luật về xây dựng.”.
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 7
“Điều 7. Thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan đăng kiểm”.
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 9
“a) Đối với thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công công trình trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt: văn bản đề nghị thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo Mẫu số PC11 kèm theo Nghị định này; giấy tờ hợp pháp về đất đai hoặc văn bản về chủ trương đầu tư, xây dựng công trình theo quy định pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư; hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công thể hiện những nội dung quy định tại điểm e và điểm g khoản 1 Điều 16 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;”.
Điều 15. Sửa đổi, bổ sung Điều 11
“Điều 11. Trách nhiệm phối hợp trong thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy
Cơ quan quản lý chuyên ngành trong công tác thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm phối hợp tham gia ý kiến đối với các nội dung thuộc phạm vi trách nhiệm khi có yêu cầu để phục vụ công tác thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy.”.
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1, điểm c khoản 3 Điều 12
1. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 như sau:
“đ) Tổ chức nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với dự án, công trình và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả nghiệm thu; khai báo trên hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy trước khi đưa công trình vào hoạt động;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 như sau:
“c) Tổ chức nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả nghiệm thu; thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý chuyên ngành về việc đưa phương tiện giao thông vào hoạt động.”.
Điều 17. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 2 Điều 13
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a như sau:
“a) Cơ quan Công an theo phân cấp tổ chức kiểm tra:
Kiểm tra định kỳ 01 năm một lần đối với cơ sở thuộc nhóm 1 quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này, công trình xây dựng trong quá trình thi công thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế, thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, phương tiện giao thông quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này; kiểm tra định kỳ 02 năm một lần đối với cơ sở thuộc nhóm 2 quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này.
Kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật, có đơn khiếu nại, tố cáo về vi phạm pháp luật liên quan đến phòng cháy, chữa cháy theo quy định hoặc theo yêu cầu phục vụ bảo đảm an ninh, trật tự của cơ quan có thẩm quyền đối với cơ sở quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này và phương tiện giao thông quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này.
Nội dung kiểm tra định kỳ, đột xuất: đối với cơ sở theo quy định tại các điểm a, c, d và điểm đ khoản 1 Điều này; đối với công trình xây dựng trong quá trình thi công thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế, thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại các điểm c, d, l và điểm m khoản 1 Điều này; đối với phương tiện giao thông quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này theo quy định tại các điểm b, c, d, l và điểm m khoản 1 Điều này;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau:
“b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công, phân cấp cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra:
Kiểm tra định kỳ 01 năm một lần đối với cơ sở thuộc nhóm 1 quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này, 02 năm một lần đối với cơ sở thuộc nhóm 2 quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này.
Kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật, có đơn khiếu nại, tố cáo về vi phạm pháp luật liên quan đến phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo quy định hoặc khi có yêu cầu phối hợp để phục vụ bảo đảm an ninh, trật tự của cơ quan có thẩm quyền đối với cơ sở thuộc Phụ lục II kèm theo Nghị định này.
Nội dung kiểm tra định kỳ, đột xuất theo quy định tại điểm g và điểm h khoản 1 Điều này;”.
Điều 18. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 14
“3. Cơ quan Công an, cơ quan chuyên môn về xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã theo phân cấp tổ chức kiểm tra định kỳ đối với cơ sở quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này, công trình xây dựng thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế hoặc thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy trong quá trình thi công, phương tiện giao thông quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này thuộc phạm vi quản lý theo trình tự, thủ tục như sau:
a) Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, cơ quan Công an, cơ quan chuyên môn về xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã theo phân cấp xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ của năm kế tiếp đối với cơ sở, công trình, phương tiện giao thông thuộc phạm vi quản lý và được điều chỉnh khi cần thiết;
b) Thành lập Đoàn kiểm tra hoặc phân công cán bộ thực hiện kiểm tra và gửi văn bản thông báo về thời gian, nội dung và thành phần tham gia kiểm tra cho đối tượng được kiểm tra trước 03 ngày làm việc;
c) Trưởng đoàn hoặc cán bộ được phân công giới thiệu thành phần, nội dung, phương pháp và phân công thành viên trong đoàn thực hiện kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy theo thẩm quyền;
d) Kết thúc kiểm tra phải lập biên bản theo Mẫu số PC03 kèm theo Nghị định này; trường hợp đối tượng kiểm tra không ký biên bản thì ghi rõ lý do vào biên bản kiểm tra.”.
Điều 19. Bổ sung khoản 8 sau khoản 7 Điều 14
“8. Trường hợp cơ quan Công an, cơ quan chuyên môn về xây dựng phối hợp kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy định kỳ, đột xuất cơ sở thuộc Phụ lục II kèm theo Nghị định này, cơ quan Công an chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện kiểm tra theo trình tự, thủ tục như sau:
a) Kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy định kỳ theo quy định tại các điểm b, c và điểm d khoản 3 Điều này;
b) Kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy đột xuất theo quy định tại khoản 5 Điều này.”.
Điều 20. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 20
“7. Chế độ hoạt động của Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành:
a) Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành của khu công nghiệp, cụm công nghiệp có tổng diện tích từ 75 ha trở lên, kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ có tổng dung tích từ 100.000 m3 đến dưới 500.000 m3, nhà máy dệt có công suất từ 25 triệu m2/năm trở lên, nhà máy nhiệt điện có tổng công suất từ 600 MW đến dưới 1.200 MW và nhà máy thuỷ điện có tổng công suất từ 1.000 MW trở lên, cảng hàng không có công suất thiết kế dưới 10 triệu hành khách/năm được hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Thành viên trong ca trực đang thực hiện các nhiệm vụ khác tại cơ sở khi nhận được báo động phải khẩn trương di chuyển ngay đến vị trí để phương tiện và triển khai các hoạt động chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. Người được phân công điều khiển xe chữa cháy phải trực tại địa điểm bố trí xe chữa cháy;
b) Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành của cơ sở quy định tại các điểm b, e, g và điểm i khoản 1 và khoản 3 Điều này, kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ có tổng dung tích từ 500.000 m3 trở lên, nhà máy nhiệt điện có tổng công suất từ 1.200 MW trở lên, cảng hàng không có công suất thiết kế từ 10 triệu hành khách/năm trở lên hoạt động theo chế độ chuyên trách. Thành viên trong ca trực được phân công trực theo xe chữa cháy, tàu chữa cháy phải trực tại khu vực quy định.”.
Điều 21. Sửa đổi, bổ sung Điều 23
“Điều 23. Kê khai thông tin, quản lý chất lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trong sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường
1. Phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trước khi lưu thông trên thị trường phải thực hiện kê khai thông tin trên hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy theo Mẫu số PC24 kèm theo Nghị định này.
Riêng đối với phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được miễn thực hiện công bố hợp quy thì gửi kèm kết quả đánh giá sự phù hợp đối với phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ do tổ chức đánh giá sự phù hợp đã đăng ký hoặc được chỉ định hoặc công nhận thực hiện theo quy định.
2. Đối với phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ nhập khẩu đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này, thì được miễn thực hiện kiểm tra chất lượng hàng hóa khi nhập khẩu theo quy định.
3. Việc kê khai thông tin được thực hiện bằng phương thức điện tử trên hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy. Trường hợp hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy chưa vận hành hoặc chưa đáp ứng yêu cầu tiếp nhận, xử lý thông tin thì việc kê khai được thực hiện bằng văn bản theo Mẫu số PC24 kèm theo Nghị định này hoặc phương thức điện tử khác gửi đến cơ quan quản lý chuyên ngành có thẩm quyền để cập nhật, theo dõi.”.
Điều 22. Bổ sung khoản 5 sau khoản 4 Điều 29
“5. Đối với cá nhân thực hiện nhiều nhiệm vụ thuộc các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thì thực hiện việc huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo các nội dung quy định tại các điểm b, c, d và điểm e khoản 1, các khoản 2, 3 và khoản 4 Điều 28 Nghị định này; thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ như sau:
a) Huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tối thiểu 24 giờ và không quá 32 giờ;
b) Bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tối thiểu 08 giờ và không quá 12 giờ.”.
Điều 23. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm c khoản 4 Điều 35
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a như sau:
“a) Chi hỗ trợ mua sắm trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ: tối đa không quá 75% số tiền thực tế thu được từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc của các doanh nghiệp bảo hiểm trong năm tài chính. Việc mua sắm trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm c như sau:
“c) Chi hỗ trợ lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong: hoạt động tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ tuyên truyền về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy, điều tra, xác minh, giải quyết vụ cháy, huấn luyện nghiệp vụ về chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc của các cơ sở, công tác điều tra, xác minh, giải quyết vụ cháy: tối đa không quá 5% số tiền thực tế thu được từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc của các doanh nghiệp bảo hiểm trong năm tài chính. Nội dung chi, mức chi thực hiện theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành;”.
Điều 24. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 Điều 38
“c) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật; xây dựng phong trào toàn dân tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; tổ chức hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;”.
Điều 25. Sửa đổi khoản 6 Điều 39
“6. Thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; thực hiện bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc gắn với hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.”.
Điều 26. Sửa đổi khoản 7, khoản 8 Điều 40
1. Sửa đổi khoản 7 như sau:
“7. Phân cấp cơ quan, đơn vị Công an thực hiện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy định về thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy và quy định việc thực hiện nội dung này trong lực lượng Công an nhân dân.”.
2. Sửa đổi khoản 8 như sau:
“8. Thực hiện chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.”.
Điều 27. Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm đ khoản 3, điểm b, điểm đ khoản 7, điểm b, điểm c khoản 8 Điều 41
1. Sửa đổi điểm b, điểm đ khoản 3
a) Sửa đổi điểm b như sau:
“b) Hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy thuộc lĩnh vực quản lý quy định tại Điều 17 của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;”.
b) Sửa đổi điểm đ như sau:
“đ) Kiểm tra cơ quan chuyên môn về xây dựng trong việc tổ chức thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy cùng với việc kiểm tra tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án, công trình xây dựng thuộc chuyên ngành theo quy định của pháp luật về xây dựng;”.
2. Sửa đổi điểm b, điểm đ khoản 7
a) Sửa đổi điểm b như sau:
“b) Hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy thuộc lĩnh vực quản lý quy định tại Điều 17 của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;”.
b) Sửa đổi điểm đ như sau:
“đ) Kiểm tra cơ quan chuyên môn trực thuộc trong việc tổ chức thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy cùng với việc kiểm tra tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án, công trình xây dựng thuộc chuyên ngành theo quy định của pháp luật về xây dựng.”.
3. Sửa đổi điểm b, điểm c khoản 8 a) Sửa đổi điểm b như sau:
“b) Hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy thuộc lĩnh vực quản lý quy định tại Điều 17 của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;”.
b) Sửa đổi điểm c như sau:
“c) Kiểm tra cơ quan chuyên môn trực thuộc trong việc tổ chức thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy cùng với việc kiểm tra tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án, công trình xây dựng thuộc chuyên ngành theo quy định của pháp luật về xây dựng.”.
Điều 28. Sửa đổi, bổ sung tên điều và điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 44
1. Sửa đổi tên điều như sau:
“Điều 44. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 67/2023/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2023 quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng, Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai, Nghị định số 161/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ, Nghị định số 34/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2024 quy định danh mục hàng hoá nguy hiểm, vận chuyển hàng hoá nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và phương tiện thủy nội địa, Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2018 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đường sắt”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:
“a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 Điều 4 như sau:
“b) Đối với bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc: Cơ sở thuộc diện phải thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy nhưng chưa có văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
“b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 23 như sau:
“Nhà, công trình và các tài sản gắn liền với nhà, công trình, máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất, kinh doanh, trừ nhà, công trình độc lập bảo đảm các quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và có mức độ nguy hiểm cháy thấp;”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau: “c) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 24 như sau:
“1. Số tiền bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc tối thiểu là giá trị tính thành tiền theo giá thị trường của các tài sản quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định này tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm.
Đối với các tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 Nghị định này được bảo hiểm phù hợp thời gian lưu trữ hàng hóa, vật tư tại cơ sở.
Đối với cơ sở có nhiều nhà, công trình độc lập có tính chất hoạt động khác nhau, bảo đảm các quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, mức phí bảo hiểm đối với nhà, công trình được phép tính theo loại hình cơ sở quy định tại Phụ lục VI kèm theo Nghị định này.”.
Điều 29. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 6 và bổ sung khoản 7 Điều 46
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình, công trình đã được cơ quan Công an cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy mà trước hoặc trong quá trình thi công có điều chỉnh thiết kế làm thay đổi điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy quy định tại khoản 4 Điều 6 và khoản 3 Điều 9 Nghị định này thì việc thẩm duyệt điều chỉnh thiết kế về phòng cháy và chữa cháy được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP và khoản 5 Điều 1 Nghị định số 50/2024/NĐ-CP. Thời hạn xử lý hồ sơ đề nghị thẩm duyệt điều chỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 9 Nghị định này.”.
2. Bổ sung khoản 6 sau khoản 5 như sau:
“6. Đối với cơ sở được xây dựng và hoạt động trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 đã được quản lý về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định tại Nghị định số 136/2020/NĐ-CP, Nghị định số 50/2024/NĐ-CP và thuộc danh mục quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này, tiếp tục thực hiện việc quản lý, kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy đối với cơ sở theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 Nghị này.”.
3. Bổ sung khoản 7 sau khoản 6 như sau:
“7. Đối với thành phố được thành lập sau ngày 01 tháng 7 năm 2025, Ủy ban nhân dân thành phố phải hoàn thành các công việc quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định này kể từ ngày Quốc hội thông qua Nghị quyết về việc thành lập, cụ thể như sau:
a) Trong thời hạn không quá 01 năm, phải hoàn thành việc phân loại, lập và công bố danh sách khu vực, nhà ở thuộc khu vực không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn quản lý;
b) Trong thời hạn không quá 03 năm, phải hoàn thành việc trang bị và kết nối thiết bị truyền tin báo cháy với hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy đối với nhà ở tại thành phố quy định tại khoản 5 Điều 20 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ”.
Điều 30. Bãi bỏ một số quy định, biểu mẫu, phụ lục
1. Bãi bỏ Điều 10.
2. Bãi bỏ khoản 5 Điều 6; khoản 2 Điều 7; khoản 9 Điều 39; điểm d và điểm e khoản 3 Điều 41; khoản 3 Điều 44; khoản 5 Điều 46.
3. Bãi bỏ Phụ lục V kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP.
4. Bãi bỏ Mẫu số PC15, Mẫu số PC16, Mẫu số PC17, Mẫu số PC19, Mẫu số PC20 và Mẫu số PC21 tại Phụ lục VIII kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP.
Điều 31. Thay thế, bổ sung một số nội dung, biểu mẫu, phụ lục
1. Thay thế Phụ lục III kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP bằng Phụ lục III kèm theo Nghị định này.
2. Thay thế Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP bằng Phụ lục IV kèm theo Nghị định này.
3. Thay thế Mẫu số PC01 tại Phụ lục VIII kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP bằng Mẫu số PC01 tại Phụ lục VIII kèm theo Nghị định này.
4. Thay thế Mẫu số PC11 tại Phụ lục VIII kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP bằng Mẫu số PC11 tại Phụ lục VIII kèm theo Nghị định này.
5. Thay thế Mẫu số PC12 tại Phụ lục VIII kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP bằng Mẫu số PC12 tại Phụ lục VIII kèm theo Nghị định này.
6. Bổ sung Mẫu số PC24 vào sau Mẫu số PC23 tại Phụ lục VIII kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP.
7. Thay thế cụm từ “thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy cùng với kiểm tra việc tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, kiểm tra công tác nghiệm thu” bằng cụm từ “thiết kế về phòng cháy và chữa cháy cùng với kiểm tra việc tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng” tại điểm k khoản 1 Điều 42.
Nghị định 347/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 169/2025/NĐ-CP quy định hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu; Nghị định 105/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Nghị định 106/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình
- Số hiệu: 347/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 08/09/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 31
- Điều 2. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu, điểm b khoản 2, khoản 4 Điều 34
- Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 36
- Điều 4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1, điểm d khoản 2 Điều 37
- Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 40
- Điều 6. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 41
- Điều 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 42
- Điều 8. Thay thế một số cụm từ
- Điều 9. Bãi bỏ một số quy định
- Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 8, khoản 17 Điều 1
- Điều 11. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1, khoản 4 Điều 4
- Điều 12. Sửa đổi, bổ sung tên điều, khoản 1 Điều 6
- Điều 13. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 7
- Điều 14. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 9
- Điều 15. Sửa đổi, bổ sung Điều 11
- Điều 16. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1, điểm c khoản 3 Điều 12
- Điều 17. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 2 Điều 13
- Điều 18. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 14
- Điều 19. Bổ sung khoản 8 sau khoản 7 Điều 14
- Điều 20. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 20
- Điều 21. Sửa đổi, bổ sung Điều 23
- Điều 22. Bổ sung khoản 5 sau khoản 4 Điều 29
- Điều 23. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm c khoản 4 Điều 35
- Điều 24. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 Điều 38
- Điều 25. Sửa đổi khoản 6 Điều 39
- Điều 26. Sửa đổi khoản 7, khoản 8 Điều 40
- Điều 27. Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm đ khoản 3, điểm b, điểm đ khoản 7, điểm b, điểm c khoản 8 Điều 41
- Điều 28. Sửa đổi, bổ sung tên điều và điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 44
- Điều 29. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 6 và bổ sung khoản 7 Điều 46
- Điều 30. Bãi bỏ một số quy định, biểu mẫu, phụ lục
- Điều 31. Thay thế, bổ sung một số nội dung, biểu mẫu, phụ lục
- Điều 33. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 3
- Điều 34. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 Điều 8
- Điều 35. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2, điểm b khoản 3, điểm d khoản 4 Điều 10
- Điều 36. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 7, điểm a khoản 8 Điều 15
- Điều 37. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 1 Điều 16
- Điều 38. Bãi bỏ một số quy định
