Điều 12 Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân
Điều 12. Vi phạm quy định về trách nhiệm ngăn chặn, xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung vi phạm pháp luật
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:
a) Quản lý, điều hành hoặc có khả năng chi phối các trang thông tin điện tử, mạng xã hội hoặc tài khoản, hội, nhóm, chuyên trang trên mạng xã hội nhưng không triển khai biện pháp nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, gỡ, xóa bỏ các thông tin có nội dung vi phạm pháp luật;
b) Không triển khai biện pháp quản lý, kỹ thuật nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, gỡ, xóa bỏ các thông tin có nội dung vi phạm pháp luật.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:
a) Quản lý, điều hành hoặc có khả năng chi phối các trang thông tin điện tử, mạng xã hội hoặc tài khoản, hội, nhóm, chuyên trang trên mạng xã hội nhưng không triển khai biện pháp nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, gỡ, xóa bỏ các thông tin có nội dung vi phạm pháp luật khi được yêu cầu của cơ quan chức năng có thẩm quyền;
b) Không cung cấp thông tin, tài liệu về hành vi vi phạm pháp luật được đăng tải, chia sẻ trên hệ thống thông tin, sản phẩm, dịch vụ do tổ chức, cá nhân theo yêu cầu của cơ quan chức năng có thẩm quyền.
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không bố trí cổng kết nối hoặc các điều kiện kỹ thuật cần thiết cho nhiệm vụ bảo đảm an ninh thông tin, an ninh mạng theo yêu cầu của Bộ Công an;
b) Không thực hiện ngăn chặn, ngừng cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet đối với trường hợp bạo động, bạo loạn, sử dụng dịch vụ viễn thông xâm phạm an ninh quốc gia, chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
c) Không triển khai hoặc không duy trì các biện pháp kỹ thuật theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ngăn chặn việc truy cập vào các trang thông tin điện tử, ứng dụng, nền tảng, tên miền vi phạm pháp luật, để người sử dụng tại Việt Nam tiếp tục truy cập, sử dụng các dịch vụ, nền tảng, tên miền thuộc diện phải ngăn chặn;
d) Không đầu tư, cập nhật và nâng cấp hệ thống kỹ thuật, công nghệ mạng đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về an ninh mạng, an ninh dữ liệu; không chủ động rà soát, cập nhật giải pháp công nghệ và phương án kỹ thuật nhằm bảo đảm hiệu quả ngăn chặn, hạn chế tối đa khả năng truy cập đối với các trang thông tin điện tử, ứng dụng, nền tảng, tên miền vi phạm pháp luật theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
đ) Không chấp hành quyết định huy động một phần hoặc toàn bộ cơ sở hạ tầng Internet trong trường hợp xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng;
e) Không cung cấp thông tin phục vụ bảo vệ an ninh quốc gia theo yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an.
4. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với doanh nghiệp thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, 3 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc gỡ, xóa thông tin trên không gian mạng có nội dung vi phạm pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này;
b) Buộc thu hồi hoặc buộc hoàn trả tên miền do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân
- Số hiệu: 330/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 19/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng, nguyên tắc áp dụng
- Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 4. Hình thức xử phạt
- Điều 5. Biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 6. Việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả trong từng lĩnh vực quản lý nhà nước
- Điều 7. Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt
- Điều 8. Xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
- Điều 9. Cung cấp, chia sẻ thông tin trên không gian mạng có nội dung vi phạm pháp luật, gây ảnh hưởng đến an ninh, trật tự
- Điều 10. Làm ra và phát tán thông tin trên không gian mạng có nội dung xâm phạm trật tự quản lý kinh tế
- Điều 11. Làm ra và phát tán thông tin trên không gian mạng có nội dung sai sự thật, chưa được kiểm chứng gây hoang mang trong Nhân dân, ảnh hưởng tới trật tự xã hội
- Điều 12. Vi phạm quy định về trách nhiệm ngăn chặn, xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung vi phạm pháp luật
- Điều 13. Vi phạm quy định về bảo vệ thông tin thuộc bí mật cá nhân, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trên không gian mạng
- Điều 14. Vi phạm quy định về phòng, chống hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử để xâm phạm trật tự quản lý kinh tế nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự
- Điều 15. Vi phạm quy định phòng, chống hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử xâm phạm trật tự xã hội nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự
- Điều 16. Vi phạm quy định về phòng, chống tấn công mạng
- Điều 17. Vi phạm quy định về phòng, chống khủng bố mạng
- Điều 18. Vi phạm quy định về phòng ngừa, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng
- Điều 19. Vi phạm quy định về cung cấp, sử dụng trái phép thông tin trên mạng
- Điều 20. Vi phạm quy định về quản lý gửi thông tin trên mạng
- Điều 21. Vi phạm các quy định về ứng cứu sự cố an ninh mạng
- Điều 22. Vi phạm quy định về phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý phần mềm độc hại
- Điều 23. Vi phạm quy định về biện pháp giám sát an toàn, bảo vệ hệ thống thông tin
- Điều 24. Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh hệ thống thông tin theo cấp độ
- Điều 25. Vi phạm quy định về ngăn chặn xung đột thông tin trên mạng
- Điều 26. Vi phạm quy định về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 27. Vi phạm quy định về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin không thuộc Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 28. Vi phạm quy định về bảo vệ an ninh mạng đối với cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia, cổng kết nối mạng quốc tế
- Điều 29. Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh thông tin mạng
- Điều 30. Vi phạm quy định về phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng trong điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật
- Điều 31. Vi phạm quy định về bảo vệ trẻ em trên không gian mạng
- Điều 32. Vi phạm quy định về thực hiện các biện pháp bảo vệ an ninh mạng
- Điều 33. Vi phạm quy định về lưu trữ dữ liệu, đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam
- Điều 34. Vi phạm quy định về xác thực, định danh, bảo mật tài khoản số
- Điều 35. Vi phạm quy định về kinh doanh trong lĩnh vực an ninh mạng
- Điều 36. Vi phạm quy định về nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng
- Điều 37. Vi phạm quy định liên quan tới thư điện tử, tin nhắn cung cấp thông tin về sản phẩm, dịch vụ
- Điều 38. Vi phạm quy định về cung cấp dịch vụ thư điện tử, tin nhắn quảng cáo, cuộc gọi quảng cáo, dịch vụ nội dung qua tin nhắn
- Điều 39. Vi phạm quy định về nguyên tắc bảo vệ dữ liệu cá nhân và các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 40. Vi phạm quy định về lợi dụng hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật
- Điều 41. Vi phạm quy định về xử lý dữ liệu cá nhân gây ảnh hưởng đến an ninh trật tự
- Điều 42. Vi phạm nghĩa vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân của chủ thể dữ liệu cá nhân
- Điều 43. Vi phạm quy định về sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân
- Điều 44. Vi phạm quy định về thủ tục thực hiện quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân
- Điều 45. Vi phạm quy định về quyền rút lại sự đồng ý và quyền hạn chế xử lý dữ liệu cá nhân
- Điều 46. Vi phạm quy định về quyền xem, chỉnh sửa hoặc yêu cầu chỉnh sửa dữ liệu cá nhân
- Điều 47. Vi phạm quy định về xử lý dữ liệu cá nhân trong trường hợp không cần sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân
- Điều 48. Vi phạm quy định về thu thập dữ liệu cá nhân
- Điều 49. Vi phạm quy định về cung cấp dữ liệu cá nhân
- Điều 50. Vi phạm quy định về công khai dữ liệu cá nhân
- Điều 51. Vi phạm quy định về xóa, hủy, khử nhận dạng dữ liệu cá nhân
- Điều 52. Vi phạm quy định về chuyển giao dữ liệu cá nhân
- Điều 53. Vi phạm quy định về mua, bán trái phép dữ liệu cá nhân
- Điều 54. Vi phạm quy định về thông báo vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân
- Điều 55. Vi phạm quy định về đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân
- Điều 56. Vi phạm quy định về chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới
- Điều 57. Vi phạm quy định về chỉ định nhân sự, bộ phận bảo vệ dữ liệu cá nhân
- Điều 58. Vi phạm quy định về cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân
- Điều 59. Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân
- Điều 60. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân của trẻ em, người bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
- Điều 61. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong tuyển dụng, quản lý, sử dụng lao động
- Điều 62. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với thông tin sức khỏe và trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm
- Điều 63. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong kinh doanh dịch vụ quảng cáo
- Điều 64. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong hoạt động tài chính, ngân hàng, hoạt động thông tin tín dụng
- Điều 65. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với các nền tảng mạng xã hội, dịch vụ truyền thông trực tuyến
- Điều 66. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong xử lý dữ liệu lớn
- Điều 67. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong hệ thống trí tuệ nhân tạo, vũ trụ ảo
- Điều 68. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong công nghệ chuỗi khối
- Điều 69. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong điện toán đám mây
- Điều 70. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với dữ liệu vị trí cá nhân, dữ liệu sinh trắc học
- Điều 71. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân thu được từ hoạt động ghi âm, ghi hình tại nơi công cộng
- Điều 72. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
- Điều 73. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 74. Thẩm quyền xử phạt hành chính của Thanh tra
- Điều 75. Thẩm quyền xử phạt hành chính của Bộ đội Biên phòng
- Điều 76. Thẩm quyền xử phạt hành chính của Cảnh sát biển
- Điều 77. Thẩm quyền của các cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác
- Điều 78. Phân định thẩm quyền xử phạt
- Điều 79. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
