Điều 7 Nghị định 326/2026/NĐ-CP quy định về định danh địa điểm
Điều 7. Khai thác dữ liệu định danh địa điểm từ Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm
1. Dữ liệu định danh địa điểm được kết nối, chia sẻ, khai thác phục vụ quản lý nhà nước và phát triển kinh tế xã hội. Việc chia sẻ, khai thác dữ liệu định danh địa điểm phải đúng mục đích, phạm vi và thẩm quyền; không yêu cầu cung cấp thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính mà các thông tin trong thành phần hồ sơ đã có dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm.
2. Đối tượng, phương thức khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm được quy định như sau:
a) Tổ chức, cá nhân được khai thác dữ liệu công khai về định danh địa điểm trên ứng dụng định danh quốc gia (VNeID);
b) Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm để thực hiện chức năng, nhiệm vụ thông qua nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu quốc gia, nền tảng định danh và xác thực điện tử và các nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu khác theo quy định của pháp luật về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;
c) Tổ chức, cá nhân được khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm thông qua ứng dụng định danh quốc gia.
Trường hợp khai thác thông tin của người bị mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người dưới 14 tuổi phải được sự đồng ý của người đại diện hợp pháp hoặc người giám hộ; trường hợp người bị tuyên bố mất tích phải được sự đồng ý của người đang quản lý tài sản của người đó; trường hợp người đã chết phải được sự đồng ý của người thừa kế;
d) Người bị mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người dưới 14 tuổi khai thác thông tin của mình thông qua người đại diện hợp pháp hoặc người giám hộ. Việc khai thác thông tin của người bị tuyên bố mất tích do người quản lý tài sản của người đó quyết định;
đ) Tổ chức, cá nhân không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản này được khai thác dữ liệu về định danh địa điểm qua tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử và phải nộp phí khai thác và sử dụng thông tin.
Trường hợp có nhu cầu khai thác thông tin khác trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm, phải được sự đồng ý của chủ sở hữu, quản lý địa điểm đó.
3. Dữ liệu định danh địa điểm được quản lý và phân loại như sau:
a) Dữ liệu công khai: Bao gồm các dữ liệu được quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, h, i, n, p khoản 2 Điều 5 Nghị định này;
b) Dữ liệu không công khai: Bao gồm các dữ liệu được quy định tại điểm g, k, l, m, o, q khoản 2 Điều 5 Nghị định này. Việc khai thác, chia sẻ dữ liệu không công khai phải tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật nhà nước.
4. Thủ trưởng cơ quan quản lý định danh địa điểm của Bộ Công an có thẩm quyền cho phép khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm.
Nghị định 326/2026/NĐ-CP quy định về định danh địa điểm
- Số hiệu: 326/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 19/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Nguyên tắc định danh địa điểm
- Điều 4. Cấu trúc định danh địa điểm
- Điều 5. Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm
- Điều 6. Thu thập, tạo lập, cập nhật dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm
- Điều 7. Khai thác dữ liệu định danh địa điểm từ Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm
- Điều 8. Điều kiện, trình tự kết nối, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm
- Điều 9. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 10. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Điều 11. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
- Điều 13. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Điều 14. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
- Điều 15. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ
- Điều 16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
