Nghị định số 32/2005/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định về Quy chế cửa khẩu biên giới đất liền, nhằm quản lý, bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia thông qua việc điều chỉnh các hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, xuất khẩu, nhập khẩu của người, phương tiện, hàng hóa và các hoạt động khác tại khu vực cửa khẩu biên giới đất liền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Phạm vi áp dụng của Nghị định bao gồm toàn bộ các tuyến đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa trong khu vực biên giới được mở cửa khẩu theo Hiệp định về Quy chế biên giới giữa Việt Nam và các nước láng giềng. Đối tượng áp dụng là mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân, phương tiện của Việt Nam và nước ngoài thực hiện các hoạt động liên quan tại khu vực cửa khẩu biên giới đất liền.
Phân loại cửa khẩu biên giới đất liền
Cửa khẩu biên giới đất liền được phân chia thành ba loại hình cụ thể để quản lý phù hợp với từng đối tượng qua lại:
- Cửa khẩu quốc tế: Được mở cho người, phương tiện, hàng hóa của Việt Nam, nước láng giềng và nước thứ ba xuất, nhập qua biên giới quốc gia.
- Cửa khẩu chính: Được mở cho người, phương tiện, hàng hóa của Việt Nam và nước láng giềng xuất, nhập qua biên giới quốc gia.
- Cửa khẩu phụ: Được mở cho người, phương tiện, hàng hóa của Việt Nam và nước láng giềng thuộc khu vực biên giới, vùng biên giới qua lại biên giới quốc gia.
Thẩm quyền xác định phạm vi khu vực cửa khẩu
- Đối với cửa khẩu quốc tế và cửa khẩu chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định phạm vi cụ thể sau khi thống nhất với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, các Bộ, ngành hữu quan và báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Đối với cửa khẩu phụ: Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh xác định phạm vi cụ thể sau khi thống nhất với Công an tỉnh, các ngành hữu quan, xin ý kiến Ủy ban nhân dân cấp huyện và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
- Khu vực cửa khẩu phải được cắm biển báo "Khu vực cửa khẩu" theo mẫu thống nhất của Bộ Quốc phòng tại nơi dễ nhận biết.
Quy định về xuất cảnh, nhập cảnh đối với người
- Công dân Việt Nam: Phải mang hộ chiếu hoặc giấy thông hành hợp lệ. Đối với công dân cư trú tại khu vực biên giới khi sang nước láng giềng phải có giấy thông hành biên giới, giấy chứng minh biên giới hoặc giấy chứng nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã cấp.
- Người nước ngoài: Phải có hộ chiếu hợp lệ hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu và thị thực do cơ quan thẩm quyền Việt Nam cấp (trừ trường hợp miễn thị thực). Người cư trú ở khu vực biên giới nước láng giềng sang Việt Nam phải có giấy thông hành hoặc giấy chứng minh biên giới theo Hiệp định song phương.
Quy định đối với phương tiện và hàng hóa qua lại biên giới
- Giấy tờ đối với phương tiện: Khi xuất, nhập cảnh qua cửa khẩu phải có giấy đăng ký phương tiện, giấy phép liên vận, giấy phép vận chuyển hành khách/hàng hóa (nếu có), và giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Người điều khiển phương tiện phải có giấy phép lái xe phù hợp.
- Hàng hóa xuất nhập khẩu, quá cảnh: Phải có đầy đủ chứng từ hợp pháp, thực hiện đầy đủ các nguyên tắc, thủ tục theo quy định của pháp luật hải quan, pháp luật liên quan và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Thủ tục tại cửa khẩu phụ: Được tiến hành trực tiếp tại trạm kiểm soát biên phòng theo quy định của pháp luật.
Cơ cấu tổ chức và quy chế hoạt động tại khu vực cửa khẩu
Khu vực cửa khẩu được phân chia thành các phân khu chức năng rõ rệt bao gồm: khu vực quá cảnh, khu vực kiểm tra kiểm soát, nhà chờ làm thủ tục, trụ sở làm việc của các cơ quan chức năng, kho bãi tập kết hàng hóa, cửa hàng miễn thuế, khu dịch vụ thương mại, bãi đỗ xe và khu vực cấm.
Quy định về tạm trú và hoạt động thương mại tại cửa khẩu:
- Đối tượng được tạm trú bao gồm cán bộ, chiến sĩ, nhân viên các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành và nhân viên của các tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ, thương mại tại cửa khẩu.
- Các trường hợp phải lưu lại do chưa hoàn thành thủ tục hoặc phương tiện hư hỏng phải đăng ký tạm trú và chịu sự kiểm soát của Đồn Biên phòng cửa khẩu.
- Các hoạt động dịch vụ, thương mại tại khu vực cửa khẩu phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động.
Các hành vi bị nghiêm cấm tại khu vực cửa khẩu
Nghị định quy định nghiêm cấm các hành vi sau đây:
- Làm thay đổi dấu hiệu đường biên giới, dòng chảy tự nhiên của sông suối biên giới; phá hoại mốc quốc giới, công trình thiết bị, biển báo tại cửa khẩu.
- Sử dụng hộ chiếu, giấy tờ giả mạo; tổ chức, dẫn đường, đưa đón người xuất nhập cảnh trái phép.
- Kích động, phá hoại an ninh, gây mất trật tự công cộng; cản trở việc kiểm tra của lực lượng chức năng; tuyên truyền văn hóa phẩm độc hại.
- Buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ, vũ khí, chất nổ, chất độc, chất phóng xạ, ma túy và hàng cấm.
- Buôn bán phụ nữ và trẻ em.
- Đón đưa người, xếp dỡ hàng hóa sai nơi quy định hoặc đi vào khu vực cấm.
- Ra vào khu vực cửa khẩu khi không đủ giấy tờ hoặc chưa hoàn thành thủ tục.
- Xả chất thải gây ô nhiễm môi trường và các hoạt động trái pháp luật khác.
Thẩm quyền hạn chế hoặc tạm dừng hoạt động tại cửa khẩu
Trong trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc lý do đặc biệt khác, thẩm quyền quyết định hạn chế hoặc tạm dừng hoạt động qua lại biên giới được phân cấp như sau:
- Thủ tướng Chính phủ: Quyết định hạn chế hoặc tạm dừng hoạt động tại cửa khẩu quốc tế theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Quyết định hạn chế hoặc tạm dừng hoạt động tại cửa khẩu phụ theo đề nghị của Chỉ huy trưởng Bộ đội Biên phòng tỉnh.
- Chỉ huy trưởng Bộ đội Biên phòng tỉnh: Quyết định hạn chế hoặc tạm dừng hoạt động tại cửa khẩu chính (trừ cửa khẩu quốc tế) không quá 06 giờ; tại cửa khẩu phụ hoặc đường qua lại tạm thời không quá 12 giờ.
- Đồn trưởng Đồn Biên phòng: Quyết định hạn chế hoặc tạm dừng hoạt động tại cửa khẩu phụ hoặc đường qua lại tạm thời không quá 06 giờ.
Quy trình kiểm soát liên ngành và trách nhiệm phối hợp
Tại các cửa khẩu quốc tế và cửa khẩu chính, trạm kiểm soát được tổ chức theo dây chuyền liên thông một cửa:
- Luồng xuất cảnh/xuất khẩu: Hải quan - Kiểm dịch (y tế, động vật, thực vật) - Biên phòng.
- Luồng nhập cảnh/nhập khẩu: Biên phòng - Kiểm dịch (y tế, động vật, thực vật) - Hải quan.
- Cán bộ, chiến sĩ, nhân viên làm nhiệm vụ tại cửa khẩu phải mặc trang phục ngành, đeo biển hiệu, phù hiệu kiểm soát theo đúng quy định.
- Đồn trưởng Đồn Biên phòng cửa khẩu giữ vai trò chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành và chính quyền địa phương để giải quyết các vấn đề phát sinh về an ninh, trật tự và chủ quyền biên giới.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Nghị định 32/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập dự toán ngân sách hàng năm và phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32/2005/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 14 tháng 3 năm 2005 |
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 32/2005/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 3 NĂM 2005 VỀ QUY CHẾ CỬA KHẨU BIÊN GIỚI ĐẤT LIỀN
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Biên giới quốc gia ngày 17 tháng 6 năm 2003;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Nghị định này quy định về Quy chế cửa khẩu biên giới đất liền; quy định các hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, xuất khẩu, nhập khẩu (viết tắt là xuất, nhập) qua cửa khẩu biên giới đất liền của người, phương tiện, hàng hoá và các hoạt động khác ở khu vực cửa khẩu nhằm quản lý, bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia.
2. Cửa khẩu chính được mở cho người, phương tiện, hàng hoá của Việt Nam và nước láng giềng xuất, nhập qua biên giới quốc gia.
3. Cửa khẩu phụ được mở cho người, phương tiện, hàng hoá Việt Nam và nước láng giềng ở khu vực biên giới, vùng biên giới qua lại biên giới quốc gia.
4. Việc nâng cấp cửa khẩu, xác định các tuyến đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa dùng cho quá cảnh do Chính phủ quyết định theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.
2. Phạm vi cụ thể khu vực cửa khẩu phụ do Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh xác định sau khi đã thống nhất với Công an tỉnh, các ngành hữu quan và xin ý kiến Uỷ ban nhân dân cấp huyện có cửa khẩu về quy hoạch, báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh có cửa khẩu quyết định.
4. Khu vực kiểm soát được thiết lập tại cửa khẩu để các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát, làm các thủ tục xuất, nhập theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Mọi hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân, phương tiện Việt Nam và nước ngoài ở khu vực cửa khẩu phải tuân theo quy định của Nghị định này, các quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập; trong trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
QUY ĐỊNH VỀ XUẤT, NHẬP ĐỐI VỚI NGƯỜI, PHƯƠNG TIỆN, HÀNG HOÁ
2. Công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới khi sang khu vực biên giới nước láng giềng phải có giấy thông hành hoặc giấy chứng minh biên giới, giấy chứng nhận do Uỷ ban nhân dân hoặc công an xã, phường, thị trấn cấp.
2. Người cư trú trong khu vực biên giới nước láng giềng khi sang khu vực biên giới Việt Nam phải có giấy thông hành hoặc giấy chứng minh biên giới theo quy định của Hiệp định về Quy chế biên giới ký kết giữa Việt Nam và nước láng giềng hữu quan.
a) Giấy đăng ký phương tiện;
b) Giấy phép liên vận;
c) Giấy phép vận chuyển hành khách, hàng hoá (nếu có);
d) Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
2. Người điều khiển phương tiện, hành khách đi trên phương tiện và hàng hoá phải có giấy tờ sau đây:
a) Giấy tờ quy định tại
b) Giấy phép điều khiển phương tiện (đối với người điều khiển phương tiện).
QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG Ở KHU VỰC CỬA KHẨU
Điều 11. Khu vực cửa khẩu bao gồm:
1. Khu vực quá cảnh (đối với cửa khẩu quốc tế).
2. Khu vực kiểm tra, kiểm soát đối với phương tiện, hàng hoá khi xuất, nhập qua biên giới.
3. Khu vực nhà chờ làm thủ tục.
4. Khu vực làm thủ tục xuất, nhập của các cơ quan chức năng.
5. Trụ sở làm việc của cơ quan chức năng và cơ quan liên quan.
6. Khu vực kho, bãi tập kết hàng chờ xuất khẩu, nhập khẩu.
7. Khu vực dành cho cửa hàng kinh doanh miễn thuế.
8. Khu vực dành cho các hoạt động dịch vụ, thương mại.
9. Khu vực bãi xe, bến đậu.
10. Khu vực cấm; khu vực khác (nếu có).
1. Những người được tạm trú tại khu vực cửa khẩu.
a) Cán bộ, chiến sĩ, nhân viên của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành và cơ quan liên quan có trụ sở hoặc văn phòng làm việc tại khu vực cửa khẩu;
b) Nhân viên các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ, thương mại tại khu vực cửa khẩu.
2. Người, phương tiện, hàng hoá thực hiện việc xuất, nhập qua cửa khẩu biên giới phải có đầy đủ giấy tờ hợp pháp và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan có thẩm quyền tại cửa khẩu theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Tại khu vực cửa khẩu, mọi hoạt động của người, phương tiện phải chấp hành các quy định của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới, quy định của Nghị định này và chịu sự hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Nghiêm cấm các hoạt động sau đây ở khu vực cửa khẩu
1. Các hành vi làm thay đổi dấu hiệu, hướng đi của đường biên giới quốc gia; làm thay đổi dòng chảy tự nhiên của sông, suối biên giới; gây hư hại mốc quốc giới và các công trình thiết bị khác, các loại biển báo khu vực cửa khẩu, vành đai biên giới, vùng cấm.
2. Sử dụng hộ chiếu, giấy tờ giả; tổ chức, dẫn đường, chuyên chở người xuất cảnh, nhập cảnh trái phép.
3. Kích động hoặc có hành vi phá hoại an ninh, gây mất trật tự công cộng, không chấp hành hoặc ngăn cản việc kiểm tra, kiểm soát của lực lượng quản lý chuyên ngành; sử dụng, buôn bán, vận chuyển, tuyên truyền tài liệu, sách báo, văn hoá phẩm độc hại.
4. Buôn lậu, vận chuyển hoặc sử dụng trái phép hàng hoá, tiền tệ, các loại vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất độc hại, chất phóng xạ, ma tuý và các loại hàng hoá khác mà Nhà nước cấm xuất khẩu, nhập khẩu.
5. Buôn bán phụ nữ, trẻ em.
6. Dùng phương tiện đưa, đón người, chuyên chở, xếp, dỡ hàng hoá không đúng nơi quy định, đi vào khu vực cấm.
7. Người, phương tiện ra, vào khu vực cửa khẩu không đủ giấy tờ và chưa hoàn thành các thủ tục theo quy định.
8. Vứt bỏ các loại chất thải làm mất vệ sinh, gây ô nhiễm môi trường.
9. Các hoạt động khác trái với quy định của pháp luật hiện hành.
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG XUẤT, NHẬP QUA CỬA KHẨU BIÊN GIỚI
1. Chính phủ thống nhất quản lý các hoạt động xuất, nhập qua cửa khẩu biên giới trong phạm vi cả nước.
2. Các Bộ, ngành chức năng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các lực lượng, cơ quan chuyên ngành thuộc quyền tại cửa khẩu biên giới thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát, làm các thủ tục xuất, nhập theo quy định của pháp luật.
3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có cửa khẩu biên giới thống nhất với các Bộ, ngành chức năng quy hoạch, xây dựng cửa khẩu, đảm bảo cho các hoạt động xuất, nhập và kiểm tra, kiểm soát tại khu vực cửa khẩu.
Điều 17. Trong trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh, lý do đặc biệt khác hoặc theo đề nghị của nước hữu quan, quyền quyết định hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động và qua lại biên giới được quy định như sau:
1. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động tại các cửa khẩu quốc tế theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; đối với các trường hợp khác thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động qua lại biên giới tại các cửa khẩu phụ theo đề nghị của Chỉ huy trưởng Bộ đội Biên phòng tỉnh.
3. Chỉ huy trưởng Bộ đội Biên phòng tỉnh:
Quyết định hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động tại cửa khẩu chính (trừ cửa khẩu quốc tế) không quá 06 giờ.
Quyết định hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động tại cửa khẩu phụ hoặc đường qua lại tạm thời không quá 12 giờ.
4. Đồn trưởng Đồn Biên phòng được quyền quyết định hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động tại cửa khẩu phụ hoặc đường qua lại tạm thời không quá 06 giờ.
Cửa xuất: Hải quan - Kiểm dịch (y tế, động vật, thực vật) - Biên phòng;
Cửa nhập: Biên phòng - Kiểm dịch (y tế, động vật, thực vật) - Hải quan;
2. Tại cửa khẩu phụ, trạm kiểm soát được xây dựng theo quy hoạch thống nhất của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
3. Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành hoạt động tại cửa khẩu được bố trí nơi làm việc trong trạm kiểm soát phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng lực lượng.
2. Cán bộ, chiến sĩ, nhân viên các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu biên giới, trong khi làm nhiệm vụ phải mặc trang phục ngành, đeo biển, phù hiệu kiểm soát theo quy định.
Điều 20. Đồn trưởng Đồn Biên phòng cửa khẩu chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu và chính quyền địa phương giải quyết những vấn đề liên quan đến hoạt động quản lý, bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực cửa khẩu.
Điều 21. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Nghị định này thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
Điều 22. Mọi hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân đối với quy định của Nghị định này đều bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 23. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
2. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này.
Điều 25. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1Thông tư 181/2005/TT-BQP hướng dẫn thực hiện Nghị định 32/2005/NĐ-CP về quy chế cửa khẩu biên giới đất liền do Bộ Quốc phòng ban hành
- 2Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 3Luật Biên giới Quốc gia 2003
- 4Công văn số 1568/TTg-KTTH về việc xử lý một số đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Thông tư 90/2011/TT-BQP sửa đổi Thông tư 181/2005/TT-BQP hướng dẫn Nghị định 32/2005/NĐ-CP về quy chế cửa khẩu biên giới đất liền và Thông tư 05/2010/TT-BQP hướng dẫn Nghị định 50/2008/NĐ-CP về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu, cảng biển do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
Nghị định 32/2005/NĐ-CP về Quy chế cửa khẩu biên giới đất liền
- Số hiệu: 32/2005/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 14/03/2005
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 14
- Ngày hiệu lực: 01/04/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
