Điều 9 Nghị định 31/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật tố cáo
Điều 9. Thụ lý tố cáo, thông báo việc thụ lý tố cáo
1. Trước khi thụ lý tố cáo, người giải quyết tố cáo tự mình hoặc giao cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác xác minh thông tin về người tố cáo và điều kiện thụ lý tố cáo. Trường hợp người tố cáo không cư trú tại địa bàn quản lý hoặc gặp khó khăn trong việc xác minh thì người giải quyết tố cáo có thể ủy quyền cho cơ quan nhà nước ngang cấp hoặc cơ quan nhà nước cấp dưới xác minh thông tin cần thiết phục vụ việc ra quyết định thụ lý tố cáo. Việc thụ lý tố cáo được thực hiện theo quy định tại Điều 29 Luật Tố cáo. Quyết định thụ lý tố cáo được thực hiện theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thụ lý tố cáo, người giải quyết tố cáo có trách nhiệm thông báo cho người tố cáo và thông báo về nội dung tố cáo cho người bị tố cáo biết. Thông báo việc thụ lý tố cáo được thực hiện theo Mẫu số 05, thông báo về nội dung tố cáo cho người bị tố cáo thực hiện theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Nghị định 31/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật tố cáo
- Số hiệu: 31/2019/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 10/04/2019
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 393 đến số 394
- Ngày hiệu lực: 28/05/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Thời hạn giải quyết tố cáo
- Điều 4. Rút tố cáo
- Điều 5. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp giải quyết vụ việc tố cáo thuộc thẩm quyền của cơ quan, tổ chức cấp dưới trong trường hợp quá thời hạn quy định mà chưa được giải quyết
- Điều 6. Công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo
- Điều 7. Trách nhiệm của người giải quyết tố cáo khi nhận được văn bản đề nghị áp dụng các biện pháp bảo vệ
- Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan được đề nghị hoặc yêu cầu áp dụng biện pháp bảo vệ
- Điều 9. Thụ lý tố cáo, thông báo việc thụ lý tố cáo
- Điều 10. Xác minh nội dung tố cáo
- Điều 11. Làm việc trực tiếp với người tố cáo
- Điều 12. Làm việc trực tiếp với người bị tố cáo
- Điều 13. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung tố cáo
- Điều 14. Xác minh thực tế
- Điều 15. Trưng cầu giám định
- Điều 16. Báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo
- Điều 17. Kết luận nội dung tố cáo
- Điều 18. Xử lý kết luận nội dung tố cáo
- Điều 19. Trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ có nội dung rõ ràng, chứng cứ cụ thể, có cơ sở để xử lý ngay
