Nghị định 30/2022/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ quy định về mô hình quản lý khu du lịch quốc gia, bao gồm các hình thức tổ chức quản lý, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức quản lý và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong công tác quản lý khu du lịch quốc gia.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có liên quan đến mô hình quản lý khu du lịch quốc gia tại Việt Nam. Các khái niệm cốt lõi được định nghĩa rõ ràng bao gồm tổ chức quản lý khu du lịch quốc gia, doanh nghiệp đầu tư hình thành khu du lịch quốc gia, dịch vụ hỗ trợ phát triển khu du lịch quốc gia và ban quản lý chuyên ngành (được thành lập theo pháp luật về di sản văn hóa, lâm nghiệp, đa dạng sinh học, thủy sản...).
Các loại hình tổ chức quản lý khu du lịch quốc gia
Mô hình quản lý khu du lịch quốc gia được tổ chức theo ba loại hình chính sau đây:
- Đơn vị quản lý khu du lịch quốc gia thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ.
- Ban quản lý khu du lịch quốc gia thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
- Doanh nghiệp đầu tư hình thành khu du lịch quốc gia.
Quy định về đơn vị quản lý thuộc Bộ và Ban quản lý thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Đối với đơn vị thuộc Bộ, cơ quan ngang bộ: Có thể là tổ chức hành chính hoặc đơn vị sự nghiệp công lập. Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể và cơ cấu tổ chức được thực hiện theo quy định của pháp luật về tổ chức hành chính hoặc đơn vị sự nghiệp công lập tương ứng.
- Đối với Ban quản lý thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập mới hoặc tổ chức lại Ban quản lý là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, hoặc tổ chức lại Ban quản lý chuyên ngành thành đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để quản lý khu du lịch quốc gia.
- Trường hợp đặc biệt: Đối với khu du lịch quốc gia nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ thành lập hoặc tổ chức lại Ban quản lý để quản lý phần diện tích trên địa bàn tỉnh mình. Ban quản lý được thành lập hoặc tổ chức lại sau khi khu du lịch quốc gia được công nhận theo Luật Du lịch. Tùy điều kiện thực tế, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể giao Ban quản lý quản lý một hoặc nhiều khu du lịch trên địa bàn.
- Đối với doanh nghiệp đầu tư: Cơ cấu tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp đầu tư hình thành khu du lịch quốc gia tuân thủ theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và các quy định pháp luật liên quan khác.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý khu du lịch quốc gia thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Ban quản lý khu du lịch quốc gia cấp tỉnh thực hiện hai nhóm nhiệm vụ, quyền hạn chính:
- Nhiệm vụ phục vụ quản lý nhà nước:
- Nghiên cứu, xây dựng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn, hàng năm; các chính sách đặc thù, ưu đãi thu hút đầu tư; định mức, khung giá dịch vụ hỗ trợ phát triển khu du lịch quốc gia.
- Xây dựng quy chế phối hợp quản lý đối với khu du lịch nằm trên địa bàn từ 02 tỉnh trở lên hoặc phối hợp với Ban quản lý chuyên ngành.
- Tham gia ý kiến vào các dự án đầu tư, điều chỉnh quy hoạch trong phạm vi khu du lịch.
- Quản lý, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật của các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch; giám sát chất lượng dịch vụ; quản lý hướng dẫn viên tại điểm; lập biên bản ban đầu và báo cáo cơ quan thẩm quyền xử lý vi phạm.
- Bảo đảm trật tự, an toàn cho khách du lịch, phòng cháy chữa cháy, cứu nạn cứu hộ, vệ sinh môi trường và an ninh quốc phòng.
- Xác định sức chứa của khu du lịch để quản lý và khai thác bền vững tài nguyên du lịch.
- Nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công:
- Tổ chức cung cấp dịch vụ hướng dẫn, thuyết minh; cung cấp dịch vụ hỗ trợ phát triển; liên doanh, liên kết kinh doanh dịch vụ du lịch và khai thác tài nguyên.
- Phát triển sản phẩm, thương hiệu; tổ chức xúc tiến, quảng bá du lịch trong và ngoài nước; ứng dụng công nghệ thông tin.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ du lịch, ngoại ngữ, ứng xử cho nhân viên Ban quản lý và người lao động của các doanh nghiệp trong khu du lịch.
- Vận hành trung tâm hỗ trợ du khách, tiếp nhận và giải quyết khiếu nại của khách du lịch.
- Thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan, phí dịch vụ hỗ trợ, các khoản thu từ liên doanh, liên kết, cho thuê tài sản theo quy định pháp luật.
Nhiệm vụ, quyền hạn của doanh nghiệp đầu tư hình thành khu du lịch quốc gia
Doanh nghiệp đầu tư hình thành khu du lịch quốc gia có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ, bảo tồn tài nguyên du lịch; bảo đảm an ninh, an toàn, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường; ban hành nội quy; xác định sức chứa; cung cấp dịch vụ hướng dẫn, hỗ trợ phát triển du lịch; phát triển sản phẩm, thương hiệu và đào tạo nguồn nhân lực. Đồng thời, doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý chất lượng dịch vụ du lịch và hoạt động của hướng dẫn viên du lịch tại điểm trong phạm vi quản lý.
Cơ chế phối hợp và chế độ báo cáo
- Cơ chế phối hợp: Ban quản lý khu du lịch quốc gia cấp tỉnh đóng vai trò đầu mối chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và Ban quản lý chuyên ngành để quản lý và phát triển khu du lịch. Đối với khu du lịch nằm trên địa bàn từ 02 tỉnh trở lên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có diện tích lớn hơn chủ trì xây dựng Quy chế phối hợp, lấy ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước khi ký kết ban hành.
- Chế độ báo cáo: Ban quản lý thực hiện báo cáo định kỳ 06 tháng (trước ngày 20 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 15 tháng 12) gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Tổng cục Du lịch) và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (qua Sở quản lý du lịch). Ngoài ra, Ban quản lý phải thực hiện báo cáo thống kê cơ sở và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
Cơ chế tài chính
- Đơn vị quản lý khu du lịch quốc gia là tổ chức hành chính thuộc Bộ, cơ quan ngang bộ do Nhà nước bảo đảm ngân sách hoạt động.
- Đơn vị quản lý là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ và Ban quản lý thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo quy định của pháp luật đối với đơn vị sự nghiệp công lập (tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, tự bảo đảm chi thường xuyên, hoặc tự bảo đảm một phần chi thường xuyên).
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Hướng dẫn triển khai văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn kỹ thuật; định hướng quy hoạch, bảo tồn văn hóa, đào tạo nhân lực; hỗ trợ xúc tiến đầu tư; thanh tra, kiểm tra và cho ý kiến về Quy chế phối hợp đối với khu du lịch liên tỉnh.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý ngành tại khu du lịch quốc gia; tham gia thẩm định các đề án, dự án trọng điểm.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Xây dựng đề án trình Thủ tướng Chính phủ thành lập hoặc tổ chức lại Ban quản lý; chỉ đạo công tác quản lý; bảo đảm duy trì các điều kiện công nhận khu du lịch quốc gia; ban hành Quy chế phối hợp quản lý.
- Cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh (Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch): Tham mưu quản lý nhà nước; phối hợp phát triển khu du lịch; hỗ trợ quảng bá; đào tạo hướng dẫn viên tại điểm và chủ trì thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về du lịch.
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh tại khu du lịch: Tuân thủ nghiêm túc các quy định pháp luật, nội quy của khu du lịch; giữ gìn vệ sinh môi trường, an ninh trật tự và bảo vệ tài nguyên du lịch.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Nghị định 30/2022/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2022.
Về điều khoản chuyển tiếp, trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực (tức chậm nhất đến ngày 01 tháng 8 năm 2024), các khu du lịch quốc gia đã được công nhận trước đó phải hoàn thành việc tổ chức lại Ban quản lý theo đúng các quy định tại Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30/2022/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2022 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Du lịch ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định mô hình quản lý khu du lịch quốc gia.
Nghị định này quy định về mô hình quản lý khu du lịch quốc gia bao gồm: các hình thức tổ chức quản lý khu du lịch quốc gia; nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức quản lý khu du lịch quốc gia; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong công tác quản lý khu du lịch quốc gia.
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân Việt Nam, tổ chức và cá nhân nước ngoài liên quan tới mô hình quản lý khu du lịch quốc gia quy định tại Nghị định này.
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tổ chức quản lý khu du lịch quốc gia là tổ chức được thành lập và có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý khu du lịch quốc gia.
2. Doanh nghiệp đầu tư hình thành khu du lịch quốc gia là doanh nghiệp đầu tư xây dựng, quản lý và khai thác khu du lịch quốc gia được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
3. Dịch vụ hỗ trợ phát triển khu du lịch quốc gia là các dịch vụ đáp ứng nhu cầu của tổ chức, cá nhân nhằm thúc đẩy đầu tư, khai thác dịch vụ du lịch, tăng cường thu hút khách du lịch, nâng cao chất lượng dịch vụ tại khu du lịch quốc gia do tổ chức quản lý khu du lịch quốc gia cung cấp.
4. Ban quản lý chuyên ngành là các Ban quản lý được thành lập theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa, lâm nghiệp, đa dạng sinh học, thủy sản và các ngành, lĩnh vực khác có liên quan.
CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC QUẢN LÝ KHU DU LỊCH QUỐC GIA
Điều 4. Các loại hình tổ chức quản lý khu du lịch quốc gia
Các loại hình tổ chức quản lý khu du lịch quốc gia bao gồm:
1. Đơn vị quản lý khu du lịch quốc gia thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ.
2. Ban quản lý khu du lịch quốc gia thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
3. Doanh nghiệp đầu tư hình thành khu du lịch quốc gia.
Điều 5. Đơn vị quản lý khu du lịch quốc gia thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ
1. Đơn vị quản lý khu du lịch quốc gia là tổ chức hành chính của bộ, cơ quan ngang bộ. Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị quản lý khu du lịch quốc gia tại khoản này được thực hiện theo quy định của pháp luật về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính.
2. Đơn vị quản lý khu du lịch quốc gia là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ, cơ quan ngang bộ. Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị quản lý khu du lịch quốc gia tại khoản này được thực hiện theo quy định của pháp luật về thành lập, tổ chức lại và giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Cơ cấu tổ chức của đơn vị quản lý khu du lịch quốc gia
a) Cơ cấu tổ chức của đơn vị quản lý khu du lịch quốc gia được quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính;
b) Cơ cấu tổ chức của đơn vị quản lý khu du lịch quốc gia được quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện tự chủ về tổ chức bộ máy theo quy định của pháp luật về thành lập, tổ chức lại và giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 6. Ban quản lý khu du lịch quốc gia thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khu du lịch quốc gia lựa chọn và tổ chức thực hiện thành lập hoặc tổ chức lại Ban quản lý thuộc một trong những trường hợp sau đây:
a) Thành lập mới hoặc tổ chức lại Ban quản lý là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để quản lý khu du lịch quốc gia;
b) Tổ chức lại Ban quản lý chuyên ngành là đơn vị sự nghiệp công lập thành đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để quản lý khu du lịch quốc gia và thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ thành lập hoặc tổ chức lại Ban quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều này để quản lý phần diện tích khu du lịch quốc gia trên địa bàn của tỉnh trong trường hợp khu du lịch quốc gia nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên.
3. Ban quản lý khu du lịch quốc gia được thành lập hoặc tổ chức lại sau khi khu du lịch quốc gia được công nhận theo quy định tại Điều 28 Luật Du lịch.
4. Căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao cho Ban quản lý khu du lịch quốc gia quản lý một hoặc nhiều khu du lịch trên địa bàn tỉnh.
5. Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý khu du lịch quốc gia thực hiện tự chủ về tổ chức bộ máy theo quy định của pháp luật về thành lập, tổ chức lại và giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
6. Trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể Ban quản lý khu du lịch quốc gia được thực hiện theo quy định của pháp luật về thành lập, tổ chức lại và giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 7. Doanh nghiệp đầu tư hình thành khu du lịch quốc gia
Cơ cấu tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp đầu tư hình thành khu du lịch quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TỔ CHỨC QUẢN LÝ KHU DU LỊCH QUỐC GIA
Nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị quản lý khu du lịch quốc gia thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ do cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính hoặc pháp luật về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
1. Nhiệm vụ, quyền hạn phục vụ quản lý nhà nước
a) Nghiên cứu, xây dựng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch phát triển khu du lịch quốc gia dài hạn, trung hạn, hàng năm và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; các chủ trương, chính sách đặc thù, chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư vào khu du lịch quốc gia; các chương trình, dự án đầu tư phát triển trong khu du lịch quốc gia bảo đảm phù hợp với các quy hoạch quốc gia, ngành, vùng, tỉnh; định mức, khung giá của dịch vụ hỗ trợ phát triển khu du lịch quốc gia;
b) Nghiên cứu, xây dựng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý đối với khu du lịch quốc gia nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; xây dựng và ký kết quy chế phối hợp quản lý khu du lịch quốc gia với Ban quản lý chuyên ngành (nếu có);
c) Tham gia ý kiến đối với các dự án đầu tư, điều chỉnh quy hoạch trong phạm vi khu du lịch quốc gia;
d) Quản lý, kiểm tra và giám sát việc chấp hành các quy định của pháp luật của các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch, các tổ chức, cá nhân liên quan; giám sát chất lượng dịch vụ du lịch trong phạm vi khu du lịch quốc gia; quản lý hoạt động của hướng dẫn viên du lịch tại điểm; lập biên bản ban đầu, bảo vệ hiện trường, bảo quản tang vật vi phạm, kịp thời báo cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật;
đ) Xây dựng hoặc phối hợp xây dựng và triển khai kế hoạch quản lý, đầu tư phát triển, bảo vệ, bảo tồn nâng cao giá trị, đa dạng hóa tài nguyên du lịch trong phạm vi khu du lịch quốc gia theo quy định của pháp luật;
e) Bảo đảm trật tự, an toàn cho khách du lịch, phòng cháy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, vệ sinh môi trường; phục vụ công tác bảo đảm quốc phòng, an ninh; không để xảy ra sai phạm liên quan tới công tác quản lý trong phạm vi khu du lịch quốc gia;
g) Ban hành và phổ biến, hướng dẫn thực hiện nội quy, kế hoạch bảo vệ môi trường, phương án ứng phó với sự cố môi trường, các biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn cho khách du lịch trong khu du lịch quốc gia;
h) Nghiên cứu, đánh giá, xác định sức chứa của khu du lịch quốc gia để quản lý và tổ chức khai thác, sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên du lịch;
i) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn cung cấp dịch vụ công
a) Tổ chức, cung cấp dịch vụ hướng dẫn, thuyết minh phục vụ khách du lịch; cung cấp dịch vụ hỗ trợ phát triển khu du lịch quốc gia; liên doanh, liên kết với các tổ chức và cá nhân để tổ chức kinh doanh dịch vụ du lịch, quản lý, khai thác tài nguyên du lịch trong phạm vi khu du lịch quốc gia;
b) Nghiên cứu, xây dựng, phát triển sản phẩm, thương hiệu của khu du lịch quốc gia; chương trình hợp tác quốc tế; tổ chức hoạt động xúc tiến, quảng bá khu du lịch quốc gia tới thị trường trong nước và quốc tế; ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại để cung cấp thông tin, ấn phẩm quảng bá du lịch;
c) Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về nghiệp vụ du lịch, văn hóa, ứng xử, ngoại ngữ cho đội ngũ nhân viên của Ban quản lý và nhân viên, người lao động của các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch trong phạm vi khu du lịch quốc gia;
d) Tổ chức hoạt động trung tâm hỗ trợ du khách, cung cấp thông tin trong phạm vi khu du lịch quốc gia; xây dựng hệ thống biển báo, biển chỉ dẫn; tiếp nhận giải quyết khiếu nại, phản ánh, kiến nghị, đề xuất, góp ý của khách du lịch trong phạm vi khu du lịch quốc gia;
đ) Thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí thăm quan, phí dịch vụ hỗ trợ phát triển khu du lịch quốc gia, các khoản thu từ hoạt động liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân, cho thuê tài sản và các khoản thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật;
e) Quản lý, sử dụng và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao, thực hiện quản lý ngân sách được phân bổ hàng năm và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật;
g) Thực hiện một số nhiệm vụ liên quan khác theo quy định.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định này
a) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ quyền hạn theo quy định của pháp luật có liên quan;
b) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của doanh nghiệp đầu tư hình thành khu du lịch quốc gia
1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm đ, e, g, h và i khoản 1; các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 9 Nghị định này.
2. Quản lý chất lượng dịch vụ du lịch trong phạm vi khu du lịch quốc gia; quản lý hoạt động của hướng dẫn viên du lịch tại điểm.
1. Cơ chế phối hợp của đơn vị quản lý khu du lịch quốc gia thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ với các cơ quan liên quan thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính hoặc pháp luật về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Cơ chế phối hợp của Ban quản lý khu du lịch quốc gia thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Ban quản lý làm đầu mối chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan để quản lý và phát triển khu du lịch quốc gia;
b) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn phối hợp với Ban quản lý trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ liên quan tới công tác quản lý và phát triển khu du lịch quốc gia;
c) Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn khu du lịch quốc gia phối hợp với Ban quản lý thực hiện công tác bảo đảm an ninh trật tự, vệ sinh môi trường và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật;
d) Ban quản lý khu du lịch quốc gia chủ trì, phối hợp với Ban quản lý chuyên ngành để xây dựng Quy chế phối hợp quản lý khu du lịch quốc gia.
3. Cơ chế phối hợp trong quản lý khu du lịch quốc gia nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có phần diện tích khu du lịch quốc gia lớn hơn chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh còn lại xây dựng Quy chế phối hợp quản lý khu du lịch quốc gia;
b) Quy chế phối hợp quản lý khu du lịch quốc gia được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khu du lịch quốc gia ký kết thực hiện sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
4. Nội dung Quy chế phối hợp quản lý khu du lịch quốc gia gồm phạm vi, đối tượng điều chỉnh, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, nguyên tắc và nội dung phối hợp, mối quan hệ công tác giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức thực hiện.
Điều 12. Chế độ báo cáo của Ban quản lý khu du lịch quốc gia
1. Ban quản lý thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất theo quy định của pháp luật gồm:
a) Báo cáo định kỳ 06 tháng về công tác quản lý khu du lịch quốc gia;
b) Báo cáo định kỳ hằng năm về công tác quản lý khu du lịch quốc gia;
c) Báo cáo thống kê cơ sở;
d) Báo cáo đột xuất.
2. Nội dung báo cáo
a) Nội dung báo cáo định kỳ 06 tháng và hằng năm gồm đánh giá công tác thực hiện các nội dung quản lý khu du lịch quốc gia được quy định tại Điều 9 Nghị định này (kết quả thực hiện, khó khăn, hạn chế, nguyên nhân, phương hướng hoạt động trong thời gian tiếp theo, kiến nghị và đề xuất);
b) Thời hạn chốt số liệu báo cáo được thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ báo cáo và thời hạn gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 20 tháng 6 (đối với báo cáo định kỳ 06 tháng) và ngày 15 tháng 12 (đối với báo cáo định kỳ hằng năm). Riêng các chỉ tiêu báo cáo về tài chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về chế độ báo cáo tài chính.
c) Báo cáo định kỳ được gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Tổng cục Du lịch), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (qua cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh).
3. Báo cáo thống kê cơ sở; cơ quan nhận báo cáo, nội dung, thời hạn, kỳ gửi, phương thức gửi báo cáo thống kê được thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với các cơ sở, doanh nghiệp hoạt động du lịch do ngành du lịch quản lý, cấp phép.
4. Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
1. Đơn vị quản lý khu du lịch quốc gia quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này do nhà nước bảo đảm ngân sách hoạt động theo quy định của pháp luật.
2. Đơn vị quản lý khu du lịch quốc gia quy định tại khoản 2 Điều 5 và Ban quản lý khu du lịch quốc gia quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo quy định của pháp luật đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư hoặc đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên hoặc đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên.
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHU DU LỊCH QUỐC GIA
Điều 14. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ
1. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Hướng dẫn triển khai các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan tới công tác quản lý khu du lịch quốc gia;
b) Định hướng, quy hoạch phát triển khu du lịch quốc gia; định hướng công tác bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa, đào tạo nhân lực trong phạm vi khu du lịch quốc gia;
c) Tham gia thẩm định các đề án, dự án trọng điểm, quy hoạch phát triển khu du lịch quốc gia;
d) Hỗ trợ các hoạt động xúc tiến đầu tư, quảng bá khu du lịch quốc gia trong chương trình xúc tiến điểm đến quốc gia;
đ) Thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật trong quản lý và kinh doanh dịch vụ du lịch tại các khu du lịch quốc gia;
e) Tham gia ý kiến đối với Quy chế phối hợp quản lý khu du lịch quốc gia nằm trên địa bàn 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khu du lịch quốc gia;
g) Chỉ đạo đơn vị quản lý khu du lịch quốc gia thuộc phạm vi quản lý phối hợp với Ban quản lý chuyên ngành xây dựng và thống nhất ban hành Quy chế phối hợp quản lý khu du lịch quốc gia.
2. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Hướng dẫn triển khai các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật thuộc phạm vi ngành quản lý liên quan tới công tác quản lý khu du lịch quốc gia;
b) Tổ chức thanh tra, kiểm tra về việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi ngành quản lý đối với khu du lịch quốc gia;
c) Tham gia thẩm định các đề án, dự án trọng điểm, quy hoạch phát triển khu du lịch quốc gia;
d) Chỉ đạo đơn vị quản lý khu du lịch quốc gia thuộc phạm vi quản lý phối hợp với Ban quản lý chuyên ngành xây dựng và thống nhất ban hành Quy chế phối hợp quản lý khu du lịch quốc gia.
3. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ khác có liên quan
Các bộ, cơ quan ngang bộ khác có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm thực hiện quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Xây dựng đề án và trình Thủ tướng Chính phủ thành lập hoặc tổ chức lại Ban quản lý;
b) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ban quản lý thực hiện quản lý khu du lịch quốc gia;
c) Bảo đảm duy trì các điều kiện công nhận khu du lịch quốc gia;
d) Chủ trì hoặc phối hợp với tỉnh còn lại xây dựng, thống nhất ban hành Quy chế phối hợp quản lý khu du lịch quốc gia nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì xây dựng Quy chế phối hợp quản lý khu du lịch quốc gia gửi dự thảo văn bản đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để cho ý kiến;
đ) Chỉ đạo Ban quản lý khu du lịch quốc gia phối hợp với Ban quản lý chuyên ngành xây dựng và thống nhất ban hành Quy chế phối hợp quản lý khu du lịch quốc gia trên địa bàn.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có khu du lịch quốc gia
Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có khu du lịch quốc gia có trách nhiệm phối hợp với tổ chức quản lý khu du lịch quốc gia thực hiện công tác bảo đảm an ninh trật tự, vệ sinh môi trường và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh
a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với khu du lịch quốc gia trên địa bàn;
b) Phối hợp với tổ chức quản lý khu du lịch quốc gia trong thực hiện công tác quản lý và phát triển khu du lịch quốc gia;
c) Hỗ trợ các hoạt động xúc tiến, quảng bá khu du lịch quốc gia trong chương trình xúc tiến du lịch của tỉnh;
d) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ hướng dẫn viên tại điểm;
đ) Chủ trì, phối hợp tổ chức hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về du lịch của tổ chức quản lý khu du lịch quốc gia;
e) Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo sự phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh khác có liên quan
a) Chủ trì, phối hợp tổ chức hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về lĩnh vực quản lý ngành trong phạm vi khu du lịch quốc gia và hoạt động của tổ chức quản lý khu du lịch quốc gia;
b) Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công tác quản lý và phát triển khu du lịch quốc gia.
Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong khu du lịch quốc gia có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật và nội quy của khu du lịch quốc gia; giữ gìn vệ sinh môi trường, an ninh, trật tự và bảo vệ tài nguyên du lịch trong khu du lịch quốc gia.
Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2022.
Điều 19. Điều khoản chuyển tiếp
Trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, các khu du lịch quốc gia đã được công nhận phải tổ chức lại Ban quản lý theo quy định tại Nghị định này.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- 1Quyết định 234/QĐ-TTg năm 2022 phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch Quốc gia hồ Thác Bà, tỉnh Yên Bái đến năm 2040 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 296/QĐ-TTg năm 2022 phê duyệt Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch Quốc gia Mộc Châu, tỉnh Sơn La đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 2Luật Du lịch 2017
- 3Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4Quyết định 234/QĐ-TTg năm 2022 phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch Quốc gia hồ Thác Bà, tỉnh Yên Bái đến năm 2040 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 296/QĐ-TTg năm 2022 phê duyệt Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch Quốc gia Mộc Châu, tỉnh Sơn La đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Nghị định 30/2022/NĐ-CP quy định về mô hình quản lý khu du lịch quốc gia
- Số hiệu: 30/2022/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 19/05/2022
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Vũ Đức Đam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
