Nghị định số 30/2019/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc pháp lý liên quan đến việc xác định thời điểm bố trí sử dụng nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước, thời hạn giải quyết cho thuê và các quy định chuyển tiếp nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người thuê, mua nhà.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, cùng các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, bố trí sử dụng, cho thuê, mua bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước trên phạm vi toàn quốc.
Xác định thời điểm bố trí sử dụng nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước
Nghị định bổ sung Điều 57a vào sau Điều 57 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP, quy định chi tiết phương thức xác định thời điểm bố trí sử dụng nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước cho từng trường hợp cụ thể như sau:
- Trường hợp người đang thực tế sử dụng nhà ở, có hợp đồng thuê nhà và có tên trong hợp đồng:
- Nếu thời điểm bố trí sử dụng được ghi rõ trong hợp đồng thuê nhà thì xác định theo thời điểm ghi trong hợp đồng.
- Nếu trong hợp đồng thuê nhà không ghi thời điểm bố trí sử dụng thì xác định theo thời điểm ký kết hợp đồng đó.
- Nếu thuộc diện ký lại hợp đồng hoặc gia hạn hợp đồng thuê nhà thì thời điểm bố trí sử dụng được xác định theo thời điểm nêu tại hợp đồng ký kết đầu tiên.
- Nếu người trực tiếp sử dụng nhà ở có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền thuê nhà trước khi ký kết hợp đồng thì thời điểm bố trí sử dụng được xác định theo thời điểm nộp tiền thuê nhà. Trường hợp khi ký kết hợp đồng mà cơ quan có thẩm quyền đã truy thu tiền thuê nhà (có giấy tờ chứng minh) thì thời điểm bố trí sử dụng được xác định theo thời điểm tính truy thu tiền thuê nhà.
- Nếu người trực tiếp sử dụng nhà ở có quyết định hoặc văn bản phân phối, bố trí sử dụng nhà ở (văn bản bố trí sử dụng) và có tên trong văn bản đó trước thời điểm ký kết hợp đồng thì thời điểm bố trí sử dụng được xác định theo thời điểm ghi trong văn bản bố trí sử dụng; nếu văn bản này không ghi thời điểm thì xác định theo thời điểm ban hành văn bản.
- Trường hợp đang thực tế sử dụng nhà ở, không có hợp đồng thuê nhà nhưng có tên trong văn bản bố trí sử dụng: Thời điểm bố trí sử dụng nhà ở được xác định theo thời điểm ghi trong văn bản đó; nếu trong văn bản không ghi thời điểm thì xác định theo thời điểm ban hành văn bản này.
- Trường hợp đang thực tế sử dụng nhà ở thuộc diện nhận chuyển quyền thuê nhà ở: (Có hợp đồng thuê nhà hoặc có văn bản bố trí sử dụng nhà ở nhưng không có tên trong hợp đồng hoặc văn bản đó) Thời điểm bố trí sử dụng nhà ở được xác định theo thời điểm của người đầu tiên có tên trong hợp đồng hoặc văn bản bố trí sử dụng nhà ở này.
Thời hạn giải quyết cho thuê và thời hạn hợp đồng thuê nhà ở cũ
Nghị định tiến hành sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 60 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP nhằm rút ngắn và làm rõ quy trình cho thuê nhà ở cũ:
- Thời hạn giải quyết cho thuê: Không quá 30 ngày, kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị thuê nhà ở nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
- Thời hạn hợp đồng thuê nhà ở cũ: Quy định cứng là 05 năm, tính từ ngày ký kết hợp đồng thuê nhà ở, trừ trường hợp người thuê có nhu cầu thuê với thời hạn ngắn hơn.
- Gia hạn hợp đồng: Khi hết thời hạn thuê nhà ở mà bên thuê vẫn đáp ứng đủ điều kiện thuê và có nhu cầu tiếp tục thuê thì được gia hạn hợp đồng thuê nhà ở bằng với thời hạn thuê trước đó (05 năm), trừ các trường hợp bị thu hồi nhà ở theo quy định của pháp luật.
Quy định về điều khoản chuyển tiếp
Để bảo đảm tính liên tục của pháp luật và không gây ảnh hưởng tiêu cực đến các giao dịch đã hoặc đang thực hiện, Nghị định quy định các điều khoản chuyển tiếp cụ thể:
- Đối với giao dịch mua bán nhà ở cũ:
- Trường hợp đã ký kết hợp đồng mua bán nhà ở trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì giữ nguyên, không thực hiện xác định lại thời điểm bố trí sử dụng nhà ở.
- Trường hợp đã nộp hồ sơ mua nhà ở trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng đến ngày Nghị định có hiệu lực các bên vẫn chưa ký kết hợp đồng mua bán thì phải thực hiện xác định thời điểm bố trí sử dụng nhà ở theo quy định mới tại Nghị định này.
- Đối với giao dịch thuê nhà ở cũ:
- Các trường hợp đã ký hợp đồng thuê nhà ở trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà có ghi thời hạn thuê khác với quy định mới thì các bên không phải ký lại hợp đồng.
- Trường hợp đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà hợp đồng thuê thuộc diện phải gia hạn hoặc ký lại thì thời hạn thuê nhà ở mới sẽ được áp dụng và xác định theo quy định của Nghị định này.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Nghị định 30/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2019.
- Trách nhiệm hướng dẫn: Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết và tổ chức triển khai thực hiện Nghị định này trên phạm vi cả nước.
- Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành các quy định tại Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30/2019/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 28 tháng 3 năm 2019 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở như sau:
1. Bổ sung
“Điều 57a. Xác định thời điểm bố trí sử dụng nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước
1. Trường hợp người đang thực tế sử dụng nhà ở, có hợp đồng thuê nhà và có tên trong hợp đồng thuê nhà ở này thì thời điểm bố trí sử dụng nhà ở được xác định như sau:
a) Nếu thời điểm bố trí sử dụng nhà ở được ghi trong hợp đồng thuê nhà thì xác định theo thời điểm ghi trong hợp đồng;
b) Nếu trong hợp đồng thuê nhà ở không ghi thời điểm bố trí sử dụng nhà ở thì xác định theo thời điểm ký kết hợp đồng đó;
c) Nếu thuộc diện ký lại hợp đồng hoặc gia hạn hợp đồng thuê nhà thì thời điểm bố trí sử dụng được xác định theo thời điểm nêu tại hợp đồng ký kết đầu tiên;
d) Nếu người trực tiếp sử dụng nhà ở có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền thuê nhà ở trước khi ký kết hợp đồng thuê nhà thì thời điểm bố trí sử dụng nhà ở được xác định theo thời điểm nộp tiền thuê nhà ở; trường hợp khi ký kết hợp đồng thuê nhà ở mà cơ quan có thẩm quyền đã truy thu tiền thuê nhà ở (có giấy tờ chứng minh việc truy thu tiền thuê nhà ở) thì thời điểm bố trí sử dụng nhà ở được xác định theo thời điểm tính truy thu tiền thuê nhà ở;
đ) Nếu người trực tiếp sử dụng nhà ở có quyết định hoặc văn bản phân phối bố trí sử dụng nhà ở (sau đây gọi chung là văn bản bố trí sử dụng) và có tên trong văn bản đó trước thời điểm ký kết hợp đồng thuê nhà thì thời điểm bố trí sử dụng được xác định theo thời điểm ghi trong văn bản bố trí sử dụng; nếu trong văn bản bố trí sử dụng không ghi thời điểm thì xác định theo thời điểm ban hành văn bản đó.
2. Trường hợp đang thực tế sử dụng nhà ở, không có hợp đồng thuê nhà nhưng có tên trong văn bản bố trí sử dụng thì thời điểm bố trí sử dụng nhà ở được xác định theo thời điểm ghi trong văn bản đó; nếu trong văn bản bố trí sử dụng không ghi thời điểm thì xác định theo thời điểm ban hành văn bản này.
3. Trường hợp đang thực tế sử dụng nhà ở thuộc diện nhận chuyển quyền thuê nhà ở (có hợp đồng thuê nhà hoặc có văn bản bố trí sử dụng nhà ở này nhưng không có tên trong hợp đồng hoặc trong văn bản đó) thì thời điểm bố trí sử dụng nhà ở được xác định theo thời điểm người đầu tiên có tên trong hợp đồng hoặc văn bản bố trí sử dụng nhà ở.”
2. Sửa đổi, bổ sung
“5. Thời hạn giải quyết cho thuê nhà ở cũ là không quá 30 ngày, kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị thuê nhà ở nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời hạn hợp đồng thuê nhà ở cũ là 05 năm, tính từ ngày ký kết hợp đồng thuê nhà ở, trừ trường hợp người thuê có nhu cầu thuê thời hạn ngắn hơn.
Khi hết thời hạn thuê nhà ở mà bên thuê vẫn đủ điều kiện thuê nhà ở và có nhu cầu tiếp tục thuê nhà ở đó thì được gia hạn hợp đồng thuê nhà ở bằng với thời hạn thuê nhà trước đó, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở theo quy định của pháp luật.”
Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp đã ký kết hợp đồng mua bán nhà ở trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không thực hiện xác định lại thời điểm bố trí sử dụng nhà ở theo quy định của Nghị định này.
Trường hợp đã nộp hồ sơ mua nhà ở trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các bên chưa ký kết hợp đồng mua bán nhà ở thì thực hiện xác định thời điểm bố trí sử dụng nhà ở theo quy định của Nghị định này.
2. Các trường hợp đã ký hợp đồng thuê nhà ở trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà có ghi thời hạn thuê nhà ở khác với thời hạn quy định tại Nghị định này thì các bên không phải ký lại hợp đồng thuê nhà ở. Trường hợp đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà thuộc diện gia hạn hoặc ký lại hợp đồng thuê nhà ở thì thời hạn thuê nhà ở được xác định theo quy định của Nghị định này.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 5 năm 2019.
2. Bộ Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
| TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Công văn 975/BXD-QLN năm 2018 trả lời văn bản 769/UBND-ĐTQH về vướng mắc trong quá trình thực hiện Luật Xây dựng, Luật Nhà ở, Nghị định 100/2015/NĐ-CP do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Công văn 2033/BXD-QLN năm 2018 về tổng kết thi hành Luật Nhà ở về thực hiện chính sách nhà ở cho cán bộ, công chức do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Công văn 237/BXD-QLN năm 2018 trả lời kiến nghị của doanh nghiệp về thực hiện quy định của pháp luật về sở hữu nhà ở tại Việt Nam của cá nhân nước ngoài do Bộ Xây dựng ban hành
- 4Nghị định 30/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở
- 5Thông tư 07/2021/TT-BXD sửa đổi Thông tư 19/2016/TT-BXD và 02/2016/TT-BXD do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 1Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở
- 2Văn bản hợp nhất 02/VBHN-BXD năm 2019 hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Nhà ở do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BXD năm 2021 hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Nhà ở do Bộ Xây dựng ban hành
- 4Nghị định 35/2023/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng
- 5Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BXD năm 2023 hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Nhà ở do Bộ Xây dựng ban hành
- 6Văn bản hợp nhất 10/VBHN-BXD năm 2023 hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Nhà ở do Bộ Xây dựng ban hành
- 1Luật Nhà ở 2014
- 2Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 3Công văn 975/BXD-QLN năm 2018 trả lời văn bản 769/UBND-ĐTQH về vướng mắc trong quá trình thực hiện Luật Xây dựng, Luật Nhà ở, Nghị định 100/2015/NĐ-CP do Bộ Xây dựng ban hành
- 4Công văn 2033/BXD-QLN năm 2018 về tổng kết thi hành Luật Nhà ở về thực hiện chính sách nhà ở cho cán bộ, công chức do Bộ Xây dựng ban hành
- 5Công văn 237/BXD-QLN năm 2018 trả lời kiến nghị của doanh nghiệp về thực hiện quy định của pháp luật về sở hữu nhà ở tại Việt Nam của cá nhân nước ngoài do Bộ Xây dựng ban hành
- 6Nghị định 30/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở
- 7Thông tư 07/2021/TT-BXD sửa đổi Thông tư 19/2016/TT-BXD và 02/2016/TT-BXD do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Nghị định 30/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở
- Số hiệu: 30/2019/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 28/03/2019
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 377 đến số 378
- Ngày hiệu lực: 15/05/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
