Chương 2 Nghị định 30/2005/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động Đo đạc và Bản đồ
HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT
Điều 8. Vi phạm các quy định về thi công các công trình đo đạc và bản đồ
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không thực hiện việc kiểm định, kiểm nghiệm thiết bị máy móc thuộc diện phải kiểm định, kiểm nghiệm trước khi đưa vào sử dụng;
b) Sử dụng thiết bị, máy móc không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật để thi công công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Thi công công trình đo đạc và bản đồ khi chưa có văn bản cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Thi công không đúng thiết kế kỹ thuật đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Huỷ bỏ sản phẩm đã thi công đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 9. Vi phạm các quy định về đăng ký, cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ đã hết thời hạn.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện các hoạt động đo đạc và bản đồ không có đăng ký theo quy định hoặc giả mạo, gian dối trong việc đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ.
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo, gian dối trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.
4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hoạt động đo đạc và bản đồ không có giấy phép theo quy định hoặc không đúng với nội dung của giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.
5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sửa đổi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ của tổ chức được cấp.
6. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Thu hồi giấy xác nhận đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ trong thời hạn một năm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này;
c) Huỷ bỏ sản phẩm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2 và 4 Điều này.
Điều 10. Vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ và sử dụng các công trình đo đạc
1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không báo cáo với cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn khi sử dụng điểm đo đạc cơ sở hoặc điểm gốc đo đạc quốc gia;
b) Chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình hoặc chủ quản lý công trình nơi có dấu mốc đo đạc (điểm đo đạc cơ sở hoặc điểm gốc đo đạc quốc gia) không báo cáo với cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn khi xây dựng hoặc cải tạo các công trình mà có ảnh hưởng đến điểm mốc đo đạc nói trên;
c) Không khôi phục lại tình trạng ban đầu sau khi sử dụng điểm đo đạc cơ sở hoặc điểm gốc đo đạc quốc gia.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi dịch chuyển, xâm hại điểm đo đạc cơ sở hoặc điểm đo đạc quốc gia.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Dịch chuyển, xâm hại điểm gốc đo đạc quốc gia;
b) Làm hư hỏng các thiết bị của trạm kiểm nghiệm thiết bị đo đạc.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Điều 11. Cản trở nhân viên đo đạc và bản đồ thực hiện công vụ
Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi cản trở nhân viên đo đạc và bản đồ thực hiện công vụ.
Điều 12. Giả mạo số liệu đo đạc và bản đồ
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo giá trị đo của các tham số không phải là đại lượng đo chính.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo giá trị đo của các đại lượng đo chính làm sai lệch kết quả đo đạc và bản đồ.
3. Hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ trong thời hạn một năm hoặc thu hồi giấy xác nhận đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Buộc hủy bỏ sản phẩm đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 13. Vi phạm các quy định về quản lý chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ
1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng các quy định về việc xác nhận chất lượng trên sản phẩm đã hoàn thành.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Kiểm tra kỹ thuật, nghiệm thu chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ không bảo đảm đầy đủ các hạng mục theo quy định;
b) Giao việc kiểm tra chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ cho cán bộ không đạt các yêu cầu về trình độ chuyên môn;
c) Sử dụng phương tiện thiết bị kiểm tra chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ không đạt yêu cầu về chỉ tiêu kỹ thuật theo quy định.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện đúng quy định về kiểm tra kỹ thuật, nghiệm thu chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;
b) Buộc hủy kết quả kiểm tra đối với hành vi vi phạm điểm b và c khoản 2 Điều này.
Điều 14. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo trong quá trình thi công công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ
1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không báo cáo trong quá trình thi công công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ theo quy định.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo kịp thời những phát sinh trong quá trình thi công.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Hủy bỏ sản phẩm phát sinh đã thi công đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 15. Vi phạm các quy định thanh tra, kiểm tra hoạt động đo đạc và bản đồ
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi từ chối cung cấp thông tin liên quan đến việc thanh tra, kiểm tra hoạt động đo đạc và bản đồ.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi cản trở thanh tra, kiểm tra hoạt động đo đạc và bản đồ.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ trong thời hạn một năm hoặc thu hồi giấy xác nhận đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 16. Vi phạm các quy định về cung cấp và khai thác sử dụng thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Cung cấp thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ không đúng thẩm quyền;
b) Sử dụng thông tin, tư liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ không rõ nguồn gốc.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp sai thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc cung cấp thông tin, tư liệu đúng quy định và chính xác đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 17. Vi phạm quyền sở hữu thông tin, tư liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quyền sở hữu thông tin, tư liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ.
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu toàn bộ thông tin, tư liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 18. Vi phạm các quy định về trao đổi quốc tế thông tin, tư liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm sau đây:
a) Trao đổi với tổ chức, cá nhân nước ngoài thông tin, tư liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ ghi không đúng về địa giới hành chính các cấp và địa danh của Việt Nam;
b) Mang vào Việt Nam các thông tin, tư liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ ghi không đúng chủ quyền của Việt Nam đối với đảo, quần đảo trên các vùng biển thuộc chủ quyền của Việt Nam và đối với các địa danh khác trên lãnh thổ Việt Nam nhằm mục đích tuyên truyền.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh xuất, nhập khẩu thông tin, tư liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ ghi không đúng về địa giới hành chính các cấp và địa danh.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi trao đổi quốc tế các thông tin, tư liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ ghi không đúng chủ quyền của Việt Nam đối với đảo, quần đảo trên các vùng biển thuộc chủ quyền của Việt Nam và đối với các địa danh khác trên lãnh thổ Việt Nam.
4. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh xuất, nhập khẩu thông tin, tư liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ ghi không đúng chủ quyền của Việt Nam đối với đảo, quần đảo trên các vùng biển thuộc chủ quyền của Việt Nam và đối với các địa danh khác trên lãnh thổ Việt Nam.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện đúng quy định về trao đổi quốc tế, kinh doanh xuất, nhập khẩu sản phẩm, thông tin, tư liệu đo đạc và bản đồ đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2, 3 và 4 Điều này;
b) Buộc tiêu hủy sản phẩm, thông tin, tư liệu đo đạc và bản đồ đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.
Nghị định 30/2005/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động Đo đạc và Bản đồ
- Số hiệu: 30/2005/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 11/03/2005
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 14
- Ngày hiệu lực: 01/04/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc và thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 4. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 5. Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng
- Điều 6. Các hình thức xử phạt hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 7. Nguyên tắc xác định mức phạt tiền
- Điều 8. Vi phạm các quy định về thi công các công trình đo đạc và bản đồ
- Điều 9. Vi phạm các quy định về đăng ký, cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
- Điều 10. Vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ và sử dụng các công trình đo đạc
- Điều 11. Cản trở nhân viên đo đạc và bản đồ thực hiện công vụ
- Điều 12. Giả mạo số liệu đo đạc và bản đồ
- Điều 13. Vi phạm các quy định về quản lý chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ
- Điều 14. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo trong quá trình thi công công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ
- Điều 15. Vi phạm các quy định thanh tra, kiểm tra hoạt động đo đạc và bản đồ
- Điều 16. Vi phạm các quy định về cung cấp và khai thác sử dụng thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ
- Điều 17. Vi phạm quyền sở hữu thông tin, tư liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ
- Điều 18. Vi phạm các quy định về trao đổi quốc tế thông tin, tư liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ
- Điều 19. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ của Uỷ ban nhân dân các cấp
- Điều 20. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ của Thanh tra chuyên ngành Tài nguyên và Môi trường
- Điều 21. ủy quyền và nguyên tắc xác định thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ
- Điều 22. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ
- Điều 23. Thi hành quyết định xử phạt và cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ
