Chương 4 Nghị định 29/2026/NĐ-CP về Sàn giao dịch các-bon trong nước
Chương IV
THÀNH VIÊN GIAO DỊCH CÁC-BON, THÀNH VIÊN LƯU KÝ CÁC-BON, NGÂN HÀNG THANH TOÁN
Điều 18. Yêu cầu, hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký tham gia hệ thống giao dịch các-bon
1. Thành viên giao dịch các-bon phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Là công ty chứng khoán hoạt động theo Luật Chứng khoán được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam chấp thuận tham gia hệ thống lưu ký và thanh toán giao dịch các-bon;
b) Không trong tình trạng cảnh báo, kiểm soát, kiểm soát đặc biệt, đình chỉ hoạt động theo quy định của pháp luật về chứng khoán;
c) Đáp ứng yêu cầu về hạ tầng công nghệ thông tin, quy trình nghiệp vụ theo quy chế của Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam.
2. Hồ sơ đăng ký tham gia hệ thống giao dịch các-bon:
a) Giấy đăng ký thành viên giao dịch các-bon;
b) Văn bản chấp thuận tham gia hệ thống lưu ký và thanh toán giao dịch các-bon do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cấp;
c) Bản thuyết minh về hạ tầng công nghệ thông tin, quy trình nghiệp vụ.
3. Trình tự, thủ tục chấp thuận đăng ký tham gia hệ thống giao dịch các- bon và các biểu mẫu có liên quan thực hiện theo quy chế của Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam.
Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của thành viên giao dịch các-bon
1. Quyền của thành viên giao dịch các-bon:
a) Cung cấp dịch vụ giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon cho khách hàng;
b) Thu tiền cung cấp dịch vụ giao dịch từ khách hàng theo quy định của pháp luật.
2. Nghĩa vụ của thành viên giao dịch các-bon:
a) Giám sát hoạt động giao dịch của các chủ thể mở tài khoản hoặc có giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon tại thành viên giao dịch các-bon;
b) Báo cáo Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam, đồng thời gửi Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội theo chỉ tiêu báo cáo giám sát giao dịch do Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam ban hành;
c) Bảo đảm các chủ thể tham gia giao dịch là khách hàng của mình có đủ tiền, đủ hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trước khi thực hiện giao dịch và kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của các lệnh giao dịch theo quy định của pháp luật;
d) Bảo đảm tính chính xác, đầy đủ của thông tin giao dịch trên hệ thống giao dịch các-bon;
đ) Bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ cho các hoạt động giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon;
e) Bảo đảm duy trì các yêu cầu về hạ tầng công nghệ thông tin, quy trình nghiệp vụ theo quy chế của Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam;
g) Kiểm soát lệnh đặt vào hệ thống theo đúng quy định;
h) Lưu trữ, bảo mật tài khoản và hồ sơ giao dịch của khách hàng theo quy định của pháp luật;
i) Cung cấp thông tin liên quan đến tài khoản của chủ thể tham gia giao dịch là khách hàng của mình theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
k) Tuân thủ nghĩa vụ báo cáo và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và quy chế của Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam.
Điều 20. Đình chỉ tham gia hệ thống giao dịch các-bon của thành viên giao dịch các-bon
1. Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam đình chỉ trong thời gian tối đa 90 ngày đối với một phần hoặc toàn bộ việc tham gia hệ thống giao dịch các-bon của thành viên giao dịch các-bon trong các trường hợp sau:
a) Bị Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam đình chỉ hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon;
b) Bị tạm ngừng, đình chỉ việc cung cấp dịch vụ hỗ trợ giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Thường xuyên vi phạm nghĩa vụ của thành viên giao dịch các-bon trên sàn giao dịch các-bon trong nước theo quy định tại Nghị định này và quy chế của Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam;
d) Đang trong tình trạng bị đình chỉ hoạt động theo quy định của pháp luật về chứng khoán;
đ) Không đáp ứng yêu cầu quy định tại điểm c khoản 1 Điều 18 Nghị định này;
e) Các trường hợp khác theo quy chế của Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam.
2. Cách thức xác định, thời hạn, phạm vi đình chỉ việc tham gia hệ thống giao dịch các-bon của thành viên giao dịch các-bon và khôi phục việc tham gia hệ thống giao dịch các-bon của thành viên giao dịch các-bon thực hiện theo quy chế của Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam.
Điều 21. Chấm dứt tham gia hệ thống giao dịch các-bon của thành viên giao dịch các-bon
1. Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam chấm dứt tham gia hệ thống giao dịch các-bon của thành viên giao dịch các-bon trong các trường hợp sau:
a) Thành viên giao dịch các-bon tự nguyện chấm dứt tham gia hệ thống giao dịch các-bon và được Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam chấp thuận;
b) Thành viên giao dịch các-bon bị bắt buộc chấm dứt tham gia hệ thống giao dịch các-bon theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các trường hợp thành viên giao dịch các-bon bị bắt buộc chấm dứt tham gia hệ thống giao dịch các-bon:
a) Kết thúc thời hạn đình chỉ tham gia hệ thống giao dịch các-bon mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc bị đình chỉ;
b) Các trường hợp khác theo quy chế của Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam.
3. Trong thời gian thực hiện thủ tục chấm dứt tham gia hệ thống giao dịch các-bon, thành viên giao dịch các-bon không được ký hợp đồng mới, không được gia hạn các hợp đồng với khách hàng để thực hiện giao dịch qua hệ thống giao dịch các-bon; phải thực hiện tất toán, chuyển tài khoản theo yêu cầu của khách hàng (nếu có).
4. Trình tự, thủ tục chấm dứt tham gia hệ thống giao dịch các-bon và các biểu mẫu có liên quan thực hiện theo quy chế của Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam.
Điều 22. Yêu cầu, hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký tham gia hệ thống lưu ký và thanh toán giao dịch các-bon
1. Thành viên lưu ký các-bon phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Là công ty chứng khoán đã được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cấp Giấy chứng nhận thành viên lưu ký theo pháp luật chứng khoán;
b) Không trong tình trạng cảnh báo, kiểm soát, kiểm soát đặc biệt, đình chỉ hoạt động theo quy định của pháp luật về chứng khoán;
c) Đáp ứng yêu cầu về hạ tầng công nghệ thông tin, quy trình nghiệp vụ theo yêu cầu của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
2. Hồ sơ đăng ký tham gia hệ thống lưu ký và thanh toán giao dịch các-bon:
a) Giấy đăng ký tham gia hệ thống lưu ký và thanh toán giao dịch các-bon;
b) Bản thuyết minh về hạ tầng công nghệ thông tin, quy trình nghiệp vụ;
c) Tài liệu đăng ký bổ sung các giao dịch sử dụng qua cổng giao tiếp trực tuyến.
3. Trình tự, thủ tục chấp thuận đăng ký tham gia hệ thống lưu ký và thanh toán giao dịch các-bon và các biểu mẫu có liên quan thực hiện theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của thành viên lưu ký các-bon
1. Quyền của thành viên lưu ký các-bon:
a) Cung cấp dịch vụ lưu ký và thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon cho khách hàng;
b) Thu tiền cung cấp dịch vụ từ khách hàng theo quy định của pháp luật.
2. Nghĩa vụ của thành viên lưu ký các-bon:
a) Đảm bảo cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ cho các hoạt động lưu ký và thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon;
b) Duy trì yêu cầu về hạ tầng công nghệ thông tin, quy trình nghiệp vụ theo yêu cầu của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
c) Lưu trữ, bảo mật tài khoản và hồ sơ của khách hàng theo quy định của pháp luật;
d) Cung cấp thông tin liên quan đến tài khoản của chủ thể tham gia giao dịch là khách hàng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Tuân thủ nghĩa vụ báo cáo và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
e) Quản lý tách biệt hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon với các loại tài sản khác của khách hàng và tài sản của thành viên lưu ký các-bon.
Điều 24. Đình chỉ hoạt động lưu ký và thanh toán giao dịch của thành viên lưu ký các-bon
1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam đình chỉ trong thời gian tối đa 90 ngày đối với một phần hoặc toàn bộ hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon của thành viên lưu ký các-bon trong các trường hợp sau:
a) Thường xuyên vi phạm nghĩa vụ của thành viên lưu ký các-bon theo quy định tại Nghị định này và quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
b) Bị tạm ngừng, đình chỉ việc cung cấp dịch vụ lưu ký, thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Đang trong tình trạng bị đình chỉ hoạt động theo quy định của pháp luật về chứng khoán;
d) Không đáp ứng yêu cầu quy định tại điểm c khoản 1 Điều 22 Nghị định này;
đ) Các trường hợp khác theo quy định tại quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
2. Cách thức xác định, thời hạn, phạm vi đình chỉ hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon và khôi phục hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon; cách thức xử lý với hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon lưu ký, thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon cho khách hàng trong trường hợp bị đình chỉ của thành viên lưu ký các-bon thực hiện theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
Điều 25. Chấm dứt tham gia hệ thống lưu ký và thanh toán giao dịch các-bon
1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam chấm dứt tham gia hệ thống lưu ký và thanh toán giao dịch các-bon của thành viên lưu ký các- bon trong các trường hợp sau:
a) Thành viên lưu ký các-bon tự nguyện chấm dứt tham gia hệ thống lưu ký và thanh toán giao dịch các-bon và được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam chấp thuận;
b) Thành viên lưu ký các-bon bị bắt buộc chấm dứt tham gia hệ thống lưu ký và thanh toán giao dịch các-bon theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các trường hợp thành viên lưu ký các-bon bị bắt buộc chấm dứt tham gia hệ thống lưu ký và thanh toán giao dịch các-bon:
a) Kết thúc thời hạn đình chỉ hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc bị đình chỉ;
b) Các trường hợp khác theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
3. Trong thời gian thực hiện thủ tục chấm dứt tham gia hệ thống lưu ký và thanh toán giao dịch các-bon, thành viên lưu ký các-bon không được ký hợp đồng mới, không được gia hạn các hợp đồng với khách hàng để thực hiện hoạt động lưu ký và thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon; phải thực hiện tất toán, chuyển tài khoản theo yêu cầu của khách hàng (nếu có).
4. Trình tự, thủ tục chấm dứt tham gia hệ thống lưu ký và thanh toán giao dịch các-bon và các biểu mẫu có liên quan thực hiện theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
Điều 26. Quy định chung về ngân hàng thanh toán
1. Ngân hàng thanh toán là ngân hàng thương mại được thành lập và hoạt động tại Việt Nam theo quy định pháp luật, thực hiện cung cấp dịch vụ thanh toán tiền cho các giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon.
2. Ngân hàng thương mại được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước lựa chọn làm ngân hàng thanh toán khi đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Có vốn điều lệ trên 10.000 tỷ đồng;
b) Hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm gần nhất;
c) Đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật về ngân hàng;
d) Có hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo đảm thực hiện thanh toán tiền cho các giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon và kết nối với hệ thống của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam theo quy định của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
đ) Có hệ thống thanh toán, bù trừ kết nối với hệ thống thanh toán, bù trừ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
e) Có hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật để lưu giữ số liệu thông tin thanh toán giao dịch trong thời hạn ít nhất 10 năm và cung cấp được cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trong thời hạn 48 giờ khi có yêu cầu;
g) Không bị kiểm soát đặc biệt theo quy định của pháp luật về tổ chức tín dụng.
3. Ngân hàng thanh toán có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Duy trì các yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Tổ chức việc thanh toán cho giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon tách biệt với hoạt động thanh toán khác của ngân hàng;
c) Bồi thường cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, thành viên lưu ký các-bon các chi phí và thiệt hại phát sinh trong trường hợp không thực hiện hoạt động thanh toán tiền giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon theo đúng quy định do lỗi của ngân hàng thanh toán.
4. Ngân hàng thanh toán báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trong thời hạn 24 giờ kể từ khi không đáp ứng được các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều này. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chủ trì, phối hợp với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam kiểm tra việc duy trì các yêu cầu và việc thực hiện các nghĩa vụ của ngân hàng thanh toán trong trường hợp cần thiết. Trường hợp ngân hàng không duy trì được yêu cầu làm ngân hàng thanh toán hoặc không khôi phục được yêu cầu làm ngân hàng thanh toán trong thời hạn do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quyết định, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước lựa chọn ngân hàng thanh toán khác đáp ứng đủ yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều này. Ngân hàng thanh toán phải chịu trách nhiệm cho hoạt động thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon và hoàn tất các nghĩa vụ liên quan đến hoạt động thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon đối với khách hàng cho đến khi có ngân hàng thanh toán thay thế.
Điều 27. Hồ sơ đăng ký làm ngân hàng thanh toán
1. Giấy đăng ký làm ngân hàng thanh toán theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Bản cung cấp thông tin về ngân hàng, trong đó nêu rõ khả năng, kèm theo hồ sơ chứng minh đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định này.
3. Ý kiến bằng văn bản của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam về việc ngân hàng thương mại đáp ứng được yêu cầu quy định tại điểm d, điểm e khoản 2 Điều 26 Nghị định này.
Điều 28. Trình tự, thủ tục chấp thuận ngân hàng thương mại làm ngân hàng thanh toán
1. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước lựa chọn ngân hàng thương mại làm ngân hàng thanh toán để cung cấp dịch vụ thanh toán tiền cho giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên hệ thống giao dịch các-bon. Trong giai đoạn tổ chức vận hành thí điểm sàn giao dịch các-bon trong nước đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2028, có 01 ngân hàng thanh toán cho giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2029, tùy thuộc vào quy mô và nhu cầu của thị trường các-bon trong nước, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước báo cáo Bộ Tài chính để quyết định số lượng tối đa ngân hàng thanh toán theo từng thời kỳ.
2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có văn bản gửi ngân hàng thương mại yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đối với hồ sơ chưa hợp lệ. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo quy định tại khoản này, ngân hàng thương mại phải hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu. Quá thời hạn trên mà ngân hàng thương mại không hoàn thiện hồ sơ thì Ủy ban Chứng khoán Nhà nước dừng việc xem xét hồ sơ.
3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trả lời bằng văn bản về việc chấp thuận đăng ký làm ngân hàng thanh toán; trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Nghị định 29/2026/NĐ-CP về Sàn giao dịch các-bon trong nước
- Số hiệu: 29/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 19/01/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 78
- Ngày hiệu lực: 19/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước
- Điều 5. Quy định chung về nộp, bổ sung hồ sơ
- Điều 6. Hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon được giao dịch trên hệ thống giao dịch các-bon
- Điều 7. Chủ thể tham gia giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước
- Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
- Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam
- Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội
- Điều 11. Đăng ký, cấp mã trong nước hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon
- Điều 12. Chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon
- Điều 13. Lưu ký hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon
- Điều 14. Giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước
- Điều 15. Thanh toán giao dịch
- Điều 16. Xử lý lỗi sau giao dịch
- Điều 17. Loại bỏ thanh toán giao dịch
- Điều 18. Yêu cầu, hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký tham gia hệ thống giao dịch các-bon
- Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của thành viên giao dịch các-bon
- Điều 20. Đình chỉ tham gia hệ thống giao dịch các-bon của thành viên giao dịch các-bon
- Điều 21. Chấm dứt tham gia hệ thống giao dịch các-bon của thành viên giao dịch các-bon
- Điều 22. Yêu cầu, hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký tham gia hệ thống lưu ký và thanh toán giao dịch các-bon
- Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của thành viên lưu ký các-bon
- Điều 24. Đình chỉ hoạt động lưu ký và thanh toán giao dịch của thành viên lưu ký các-bon
- Điều 25. Chấm dứt tham gia hệ thống lưu ký và thanh toán giao dịch các-bon
- Điều 26. Quy định chung về ngân hàng thanh toán
- Điều 27. Hồ sơ đăng ký làm ngân hàng thanh toán
- Điều 28. Trình tự, thủ tục chấp thuận ngân hàng thương mại làm ngân hàng thanh toán
- Điều 29. Trách nhiệm tạm ngừng, khôi phục hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
- Điều 30. Trách nhiệm tạm ngừng, khôi phục hoạt động cung cấp dịch vụ giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon của Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội
- Điều 31. Chế độ báo cáo
- Điều 32. Công bố thông tin
- Điều 33. Trách nhiệm quản lý trên sàn giao dịch các-bon trong nước
