Nghị định số 288-TC ban hành năm 1946 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định chi tiết về mức thuế lưu hành đánh vào các thứ bài lá lưu thông trên thị trường. Đây là văn bản pháp lý quan trọng trong giai đoạn đầu sau Cách mạng tháng Tám, góp phần điều tiết hoạt động lưu thông hàng hóa đặc thù và bổ sung nguồn thu cho ngân sách quốc gia.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của Nghị định
Nghị định áp dụng đối với tất cả các loại bài lá được lưu hành trên thị trường Việt Nam thời bấy giờ, được chia thành hai nhóm đối tượng chính bao gồm bài lá phục vụ cho người Á Đông và bài lá có hình người Tây hoặc ngoại quốc (thường gọi là bài Tây).
Quy định chi tiết về mức thuế lưu hành đối với từng loại bài lá
Nghị định quy định cụ thể mức thuế lưu hành tính trên mỗi cỗ bài dựa theo số lượng cây bài và chủng loại như sau:
1. Đối với bài lá dành cho người Á Đông sử dụng:
- Cỗ tam cúc (32 cây bài): Mức thuế là 0 đồng 40 mỗi cỗ.
- Cỗ bài 38 cây bài: Mức thuế là 0 đồng 40 mỗi cỗ.
- Cỗ bài toi, bài hoặc, phai, tong (loại 60 cây hoặc loại 120 cây được đóng gói thành 2 gói, mỗi gói 60 cây): Mức thuế là 0 đồng 80 cho mỗi cỗ 60 cây.
- Cỗ cao hô (68 cây bài): Mức thuế là 1 đồng 20 mỗi cỗ.
- Cỗ "Quảng Đông" (Cantonnais) (84 cây bài): Mức thuế là 1 đồng 40 mỗi cỗ.
- Cỗ tứ sắc (112 cây bài): Mức thuế là 1 đồng 60 mỗi cỗ.
- Cỗ phai phong (loại 116 cây bài hoặc 117 cây bài): Mức thuế là 2 đồng 00 mỗi cỗ.
- Cỗ tổ tôm hoặc cỗ kiệu (120 cây bài): Mức thuế là 3 đồng 00 mỗi cỗ.
2. Đối với bài lá có hình người Tây hoặc ngoại quốc (Bài Tây):
- Cỗ bài Tây loại 32 cây bài: Mức thuế là 0 đồng 40 mỗi cỗ.
- Cỗ bài Tây loại 52 cây bài: Mức thuế là 3 đồng 00 mỗi cỗ.
Nguyên tắc áp dụng thuế đối với các loại bài lá không có tên trong danh mục
Để tránh thất thu thuế đối với các sản phẩm mới hoặc biến thể khác, Nghị định đưa ra nguyên tắc xử lý nghiêm ngặt: Những thứ bài lá nào không được liệt kê cụ thể trong danh mục nêu trên đều phải chịu mức thuế tương đương với cỗ bài có số lượng cây xấp xỉ cao hơn gần nhất.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Nghị định này được quy định thi hành cấp tốc theo tinh thần của Điều thứ 13 Sắc lệnh ngày 10 tháng 10 năm 1945. Trách nhiệm tổ chức, giám sát và thi hành các nội dung của Nghị định được giao trực tiếp cho Ông Tổng Giám đốc sở Thuế quan và Thuế gián thu chịu trách nhiệm ủy nhiệm thực hiện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA |
| | Hà Nội, ngày 22 tháng 03 năm 1946 |
Chiếu chỉ sắc lệnh ngày 10 tháng 9 năm 1945 giữ những luật lệ cũ về thuế quan và thuế gián thu.
Chiếu chỉ các nghị định ngày 16 tháng 2 năm 1922 và mồng 6 tháng 12 năm 1943 của Toàn quyến Đông dương về bài lá.
Xét tình thế hiện thời.
Theo lời đề nghị của ông Tổng giám đốc Thuế quan và Thuế gián thu.
A) Bài lá để cho người Á đông dùng
Cỗ tam cúc 32 cây bài......................... mỗi cỗ 0đ 40
Cỗ bài 38 cây bài................................. - 0đ 40
Cỗ bài toi, bài hoặc, phai, tong 60 cây hoặc 120 cây gói làm 2 gói mỗi gói 60 cây:
mỗi cỗ 60 cây......... 0đ 80
Cỗ cao hô 68 cây bài........................... 1đ 20
Cỗ “Quảng đông” (Cantonnais) 84 cây bài 1đ 40
Cỗ tứ sắc 112 cây bài.......................... 1đ 60
Cỗ phai phong 116 cây bài................... 2đ 00
Cỗ phai phong 117 cây bài................... 2 00
Cổ tổ tôm hay kiệu 120 cây bài............ 3đ 00
Những thứ bài lá nào không có tên ở trên này đều phải chịu thuế như những cỗ bài có một số cây xấp xỉ cao hơn.
B) Bài lá có hình người tây hay ngoại quốc (Bài tây)
Cỗ 32 cây bài...................................... mỗi cỗ 0đ 40
Cỗ 52 cây bài...................................... - 3đ 00
Điều 2:- Nghị định này thi hành cấp tốc theo như điều thứ 13 sắc lệnh ngày 10 tháng 10 năm 1945.
Điều 3: – Ông Tổng Giám đốc sở Thuế quan và Thuế gián thu chịu ủy nhiệm thi hành nghị định này.
| BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH |
Nghị định 288-TC năm 1946 về thuế lưu hành đánh vào các thứ bài lá do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành.
- Số hiệu: 288-TC
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 22/03/1946
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Lê Văn Hiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 13
- Ngày hiệu lực: 06/04/1946
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
