Chương 4 Nghị định 284/2025/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra quốc phòng
Chương IV
MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA QUỐC PHÒNG
Điều 19. Đối tượng thanh tra của Thanh tra quốc phòng
1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam có nghĩa vụ chấp hành quy định pháp luật về quân sự, quốc phòng; thực hiện nhiệm vụ và các quy định về chuyên môn - kỹ thuật, các quy định quản lý trong lĩnh vực quân sự, quốc phòng.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có liên quan đến pháp luật về quân sự, quốc phòng của Việt Nam.
Điều 20. Xây dựng, ban hành kế hoạch thanh tra năm
1. Việc xây dựng, ban hành kế hoạch thanh tra phải căn cứ vào định hướng chương trình thanh tra, hướng dẫn của cơ quan thanh tra cấp trên và yêu cầu công tác quản lý của Bộ Quốc phòng, yêu cầu nhiệm vụ và công tác quản lý thuộc phạm vi quản lý của cấp mình.
2. Chậm nhất là ngày 30 tháng 10 hằng năm, căn cứ vào định hướng chương trình thanh tra và hướng dẫn của Thanh tra Chính phủ, Thanh tra Bộ hướng dẫn Thanh tra Quân khu xây dựng dự thảo kế hoạch thanh tra của cơ quan, đơn vị mình.
3. Chậm nhất là ngày 20 tháng 11 hằng năm, Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, cho ý kiến đối với kế hoạch thanh tra.
Chậm nhất là ngày 30 tháng 11 hằng năm, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm cho ý kiến bằng văn bản đối với kế hoạch thanh tra; Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng ban hành kế hoạch thanh tra chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ khi được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng cho ý kiến.
Kế hoạch thanh tra của Thanh tra Bộ Quốc phòng được gửi ngay đến Thủ trưởng Bộ Quốc phòng, Thanh tra Chính phủ, cơ quan kiểm toán nhà nước, cơ quan, tổ chức có liên quan và thông báo đến đối tượng thanh tra.
4. Chậm nhất là ngày 05 tháng 12 hằng năm, Chánh Thanh tra Quân khu trình Tư lệnh Quân khu, Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng xem xét, cho ý kiến đối với kế hoạch thanh tra.
Chậm nhất là ngày 10 tháng 12 hằng năm, Tư lệnh Quân khu, Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng có trách nhiệm cho ý kiến bằng văn bản đối với kế hoạch thanh tra; Chánh Thanh tra Quân khu ban hành kế hoạch thanh tra chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ khi được Tư lệnh Quân khu, Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng cho ý kiến.
Kế hoạch thanh tra của Thanh tra Quân khu được gửi ngay đến Thanh tra Bộ Quốc phòng, Tư lệnh Quân khu, Kiểm toán Bộ Quốc phòng, cơ quan, tổ chức có liên quan và thông báo đến đối tượng thanh tra.
Điều 21. Thanh tra lại và xử lý chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động thanh tra quốc phòng
1. Khi có căn cứ theo quy định tại Luật Thanh tra và các văn bản hướng dẫn thi hành, Chánh Thanh tra Bộ quyết định thanh tra lại vụ việc đã có kết luận của Thanh tra Quân khu. Trình tự, thủ tục thanh tra lại thực hiện theo quy định của Luật Thanh tra và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Việc xử lý chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động thanh tra quốc phòng thực hiện theo quy định của Luật Thanh tra và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 22. Bảo đảm cho hoạt động thanh tra
1. Kinh phí bảo đảm cho hoạt động thanh tra quốc phòng được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm của Bộ Quốc phòng và các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật. Việc lập, quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định khác của pháp luật.
2. Việc bảo đảm vật chất, phương tiện phục vụ cho tổ chức và hoạt động của Thanh tra quốc phòng các cấp do người chỉ huy cùng cấp chịu trách nhiệm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Nghị định 284/2025/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra quốc phòng
- Số hiệu: 284/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 03/11/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Hòa Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Chức năng của Thanh tra quốc phòng
- Điều 4. Nguyên tắc hoạt động của Thanh tra quốc phòng
- Điều 5. Tổ chức Thanh tra quốc phòng
- Điều 6. Vị trí, chức năng của Thanh tra Bộ
- Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ
- Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Bộ
- Điều 9. Vị trí, chức năng của Thanh tra Quân khu
- Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Quân khu
- Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Quân khu
- Điều 12. Mối quan hệ của Thanh tra quốc phòng
- Điều 13. Thanh tra viên quốc phòng
- Điều 14. Thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm các ngạch thanh tra
- Điều 15. Tiêu chuẩn ngạch Thanh tra viên
- Điều 16. Tiêu chuẩn ngạch Thanh tra viên chính
- Điều 17. Tiêu chuẩn ngạch Thanh tra viên cao cấp
- Điều 18. Tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và quản lý người làm công tác thanh tra quốc phòng
