Điều 13 Nghị định 273/2026/NĐ-CP về kinh doanh hàng miễn thuế
Điều 13. Thủ tục bán hàng miễn thuế cho đối tượng mua là thuyền viên làm việc trên tàu biển chạy tuyến quốc tế
1. Trường hợp mua hàng miễn thuế phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt chung của thuyền viên làm việc trên tàu biển chạy tuyến quốc tế trong thời gian tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam để chờ xuất cảnh. Nhân viên bán hàng có trách nhiệm:
a) Yêu cầu người mua hàng xuất trình hộ chiếu;
b) Kiểm tra thông tin trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan để bán hàng trong định lượng quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định này;
c) Gửi thông tin bán hàng theo Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, trong vòng 24 giờ kể từ khi hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan được khắc phục, doanh nghiệp thực hiện gửi thông tin đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;
d) Thực hiện xuất hóa đơn bán hàng (bao gồm cả hàng tặng kèm sản phẩm, nếu có), trên hóa đơn đầy đủ các thông tin họ tên, số hộ chiếu, quốc tịch của thuyền trưởng/người đại diện tàu, số hiệu tàu, ngày tàu nhập cảnh;
đ) Lưu hóa đơn bán hàng theo quy định hiện hành về hóa đơn.
2. Trường hợp mua hàng miễn thuế phục vụ nhu cầu của thuyền viên làm việc trên tàu biển chạy tuyến quốc tế phục vụ cho hành trình tiếp theo ngoài lãnh hải Việt Nam. Trách nhiệm của nhân viên bán hàng:
a) Yêu cầu người mua hàng xuất trình hộ chiếu;
b) Gửi thông tin bán hàng theo Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, trong vòng 24 giờ kể từ khi hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan được khắc phục, doanh nghiệp thực hiện gửi thông tin đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;
c) Thực hiện xuất hóa đơn bán hàng theo quy định;
d) Chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hóa vào kho của tàu;
đ) Lưu hóa đơn bán hàng có chữ ký của người mua hàng hoặc thuyền trưởng hoặc người đại diện tàu và xác nhận của công chức hải quan nơi thực hiện thủ tục xuất cảnh tàu, đơn đặt hàng và danh sách thuyền viên.
3. Trách nhiệm của Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế
a) Giám sát hàng hóa từ cửa hàng miễn thuế đến khi hàng hóa chịu sự giám sát của cơ quan hải quan nơi tàu xuất cảnh;
b) Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thực hiện quy định tại điểm c khoản 2 Điều 8 Nghị định này.
4. Trách nhiệm của Hải quan nơi thực hiện thủ tục xuất cảnh tàu: Thực hiện niêm phong kho của tàu chứa hàng miễn thuế, xác nhận hàng qua khu vực giám sát (ký tên, đóng dấu công chức hải quan trên hóa đơn bán hàng) và giám sát cho đến khi tàu xuất cảnh.
Nghị định 273/2026/NĐ-CP về kinh doanh hàng miễn thuế
- Số hiệu: 273/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 07/07/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc quản lý đối với hàng miễn thuế
- Điều 4. Đồng tiền dùng trong giao dịch bán hàng miễn thuế
- Điều 5. Đối tượng và điều kiện mua hàng miễn thuế
- Điều 6. Định lượng mua hàng miễn thuế
- Điều 7. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế
- Điều 8. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa luân chuyển giữa kho chứa hàng miễn thuế, cửa hàng miễn thuế
- Điều 9. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa luân chuyển giữa kho chứa hàng miễn thuế với tàu bay để bán hàng miễn thuế trên các chuyến bay quốc tế đi và đến Việt Nam
- Điều 10. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa luân chuyển giữa các kho chứa hàng miễn thuế của một doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế với tàu bay để bán hàng trên các chuyến bay quốc tế đi và đến Việt Nam trong trường hợp tàu bay nhập cảnh tại sân bay quốc tế khác với sân bay quốc tế tàu bay xuất cảnh
- Điều 11. Thủ tục bán hàng miễn thuế cho đối tượng mua là người chờ xuất cảnh mua hàng tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa, người xuất cảnh, quá cảnh, hành khách trên tàu bay xuất cảnh, hành khách đang thực hiện chuyến bay quốc tế đến Việt Nam, người nhập cảnh tại cửa khẩu sân bay quốc tế, thuyền viên mua hàng miễn thuế phục vụ nhu cầu cá nhân trong thời gian tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam
- Điều 12. Thủ tục bán hàng miễn thuế cho tổ chức, cá nhân được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ mua hàng tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa
- Điều 13. Thủ tục bán hàng miễn thuế cho đối tượng mua là thuyền viên làm việc trên tàu biển chạy tuyến quốc tế
- Điều 14. Thủ tục bán hàng miễn thuế trực tuyến
- Điều 15. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đã bán cho khách xuất cảnh nhưng giao ở nước ngoài theo yêu cầu của khách
- Điều 16. Thủ tục đối với hàng hóa đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa, tái xuất
- Điều 17. Thủ tục đối với hàng hóa tiêu hủy, hàng mẫu, hàng thử, túi, bao bì nhập khẩu để đựng hàng miễn thuế
- Điều 18. Thủ tục đối với tiền mặt của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế đưa vào, đưa ra khu cách ly, khu vực hạn chế
- Điều 19. Báo cáo quyết toán đối với hàng hóa đưa vào để bán tại cửa hàng miễn thuế
- Điều 20. Trách nhiệm của đối tượng mua hàng miễn thuế quy định tại Điều 5 Nghị định này
- Điều 21. Công tác phối hợp của đơn vị kinh doanh cảng biển, cảng hàng không dân dụng quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế, Ban Quản lý khu kinh tế cửa khẩu đường bộ quốc tế, đơn vị được giao quản lý cửa khẩu đường bộ quốc tế, doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế và cơ quan hải quan