Chương 1 Nghị định 265/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí, bao gồm: các hành vi vi phạm hành chính trong tổ chức thực hiện pháp luật tiết kiệm, chống lãng phí quy định tại Điều 5 Luật Tiết kiệm, chống lãng phí số 110/2025/QH15, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh và thẩm quyền lập biên bản đối với vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí.
2. Các hành vi vi phạm hành chính do thực hiện các hành vi gây lãng phí và các hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí khác không được quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định tại các Nghị định khác của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan đề xử phạt.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này.
2. Tổ chức là đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này bao gồm:
a) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm hành chính mà hành vi đó không thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về tiết kiệm, chống lãng phí của cơ quan đó theo quy định;
b) Đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân;
c) Đơn vị sự nghiệp công lập;
d) Doanh nghiệp nhà nước;
đ) Các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.
3. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính; cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này.
Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
1. Hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP.
2. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí là 01 năm.
3. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15.
Điều 4. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, vi phạm hành chính nhiều lần và biện pháp khắc phục hậu quả
1. Các hình thức xử phạt chính quy định tại Nghị định này bao gồm:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
3. Thẩm quyền xử phạt của các chức danh được quy định tại Nghị định này là thẩm quyền xử phạt đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân.
4. Tổ chức, cá nhân thực hiện vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ trường hợp thực hiện hành vi quy định tại Điều 8 và Điều 9 Nghị định này thì chỉ bị xử phạt một lần về hành vi vi phạm, đồng thời áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm hành chính nhiều lần quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15.
5. Các biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc ban hành Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí theo đúng quy định;
b) Buộc báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí theo đúng quy định;
c) Buộc cải chính thông tin báo cáo về kết quả, số liệu liên quan đến công tác tiết kiệm, chống lãng phí;
d) Buộc cập nhật thông tin, dữ liệu vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí;
đ) Buộc cập nhật lại dữ liệu vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí;
e) Buộc công khai về tiết kiệm, chống lãng phí theo đúng quy định;
g) Buộc cải chính nội dung công khai về tiết kiệm, chống lãng phí;
h) Buộc cung cấp đầy đủ, chính xác hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra;
i) Buộc chấp hành đầy đủ quyết định, yêu cầu, kết luận kiểm tra.
Nghị định 265/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí
- Số hiệu: 265/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 01/07/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Tiến Châu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 4. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, vi phạm hành chính nhiều lần và biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 5. Vi phạm quy định về thời hạn ban hành, nội dung của Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 6. Vi phạm trong thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu, yêu cầu, biện pháp, giải pháp tiết kiệm, chống lãng phí đã ban hành
- Điều 7. Vi phạm về thời hạn, nội dung báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 8. Vi phạm quy định về cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 9. Vi phạm quy định về thời hạn, nội dung và hình thức công khai về tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 10. Cản trở hoặc thiếu trách nhiệm trong kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
- Điều 11. Vi phạm quy định về tổ chức thực hiện Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 12. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 13. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 14. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra
- Điều 15. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các chức danh khác
