Chính phủ ban hành Nghị định số 260/2025/NĐ-CP nhằm sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với các mặt hàng thuộc nhóm 71.13, 71.14 và 71.15 tại Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh chính sách thuế quan đối với nhóm hàng trang sức, kỹ nghệ và các sản phẩm từ kim loại quý, tác động trực tiếp đến hoạt động thương mại quốc tế của doanh nghiệp trong lĩnh vực này.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này điều chỉnh trực tiếp mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với các mặt hàng cụ thể thuộc các nhóm mã hàng kim loại quý và đá quý. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan hải quan, cơ quan quản lý thuế, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, gia công, kinh doanh xuất khẩu trang sức, mỹ nghệ, và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu các mặt hàng thuộc nhóm 71.13, 71.14 và 71.15.
Nội dung sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu
- Điều chỉnh thuế suất nhóm 71.13, 71.14 và 71.15: Tiến hành thay thế, sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 71.13 (đồ trang sức và các bộ phận của chúng, bằng kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý), nhóm 71.14 (đồ kỹ nghệ vàng hoặc bạc và các bộ phận của chúng, bằng kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý) và nhóm 71.15 (các sản phẩm khác bằng kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý).
- Căn cứ áp dụng biểu thuế mới: Các mức thuế suất thuế xuất khẩu mới đối với các nhóm mặt hàng nêu trên được quy định chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, thay thế cho các mức thuế suất tương ứng đã được quy định trước đó tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Thời điểm phát sinh hiệu lực: Nghị định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành và triển khai thực hiện nghiêm túc các quy định tại Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 260/2025/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 71/2006/QH11 của Quốc hội phê chuẩn Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập Tổ chức thương mại thế giới của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 71.13, 71.14 và 71.15 tại Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.
Sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 71.13, 71.14 và 71.15 quy định tại Phụ lục I - Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan thành các mức thuế suất thuế xuất khẩu mới quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
SỬA ĐỔI MỨC THUẾ SUẤT THUẾ XUẤT KHẨU CỦA MỘT SỐ MẶT HÀNG THUỘC NHÓM 71.13, 71.14 VÀ 71.15 TẠI PHỤ LỤC I BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 26/2023/NĐ-CP
(Kèm theo Nghị định số 260/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ)
| STT | Mã hàng | Mô tả hàng hóa | Thuế suất (%) |
| 134 | 71.13 | Đồ trang sức và các bộ phận của đồ trang sức, bằng kim loại quý hoặc kim loại được dát phủ kim loại quý. |
|
|
|
| - Bằng kim loại quý đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý: |
|
|
| 7113.11 | - - Bằng bạc, đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý khác: |
|
|
| 7113.11.10 | - - - Bộ phận | 0 |
|
| 7113.11.90 | - - - Loại khác | 0 |
|
| 7113.19 | - - Bằng kim loại quý khác, đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý: |
|
|
| 7113.19.10 | - - - Bộ phận | 0 |
|
| 7113.19.90 | - - - Loại khác | 0 |
|
| 7113.20 | - Bằng kim loại cơ bản dát phủ kim loại quý: |
|
|
| 7113.20.10 | - - Bộ phận | 0 |
|
| 7113.20.90 | - - Loại khác | 0 |
|
|
|
|
|
| 135 | 71.14 | Đồ kỹ nghệ vàng hoặc bạc và các bộ phận của đồ kỹ nghệ vàng bạc, bằng kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý. |
|
|
|
| - Bằng kim loại quý đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý: |
|
|
| 7114.11.00 | - - Bằng bạc, đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý khác | 0 |
|
| 7114.19.00 | - - Bằng kim loại quý khác, đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý | 0 |
|
| 7114.20.00 | - Bằng kim loại cơ bản dát phủ kim loại quý | 0 |
|
|
|
|
|
| 136 | 71.15 | Các sản phẩm khác bằng kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý. |
|
|
| 7115.10.00 | - Vật xúc tác ở dạng tấm đan hoặc lưới, bằng bạch kim | 0 |
|
| 7115.90 | - Loại khác: |
|
|
| 7115.90.10 | - - Bằng vàng hoặc bạc | 0 |
|
| 7115.90.20 | - - Bằng kim loại dát phủ vàng hoặc bạc | 0 |
|
| 7115.90.90 | - - Loại khác | 0 |
- 1Nghị định 73/2025/NĐ-CP sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số mặt hàng tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
- 2Nghị định 108/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
- 3Nghị định 199/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
Nghị định 260/2025/NĐ-CP sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng thuộc nhóm 71.13, 71.14 và 71.15 tại Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
- Số hiệu: 260/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 10/10/2025
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/10/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
