Điều 29 Nghị định 228/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán độc lập
Điều 29. Xử phạt hành vi vi phạm quy định liên quan đến cuộc kiểm toán
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với đơn vị được kiểm toán giải trình không đầy đủ, đúng thời gian quy định về các nội dung ngoại trừ trong báo cáo kiểm toán theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với đơn vị được kiểm toán không giải trình về các nội dung ngoại trừ trong báo cáo kiểm toán theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
3. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với đơn vị được kiểm toán chọn tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện hành nghề kiểm toán để ký hợp đồng kiểm toán.
4. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với đơn vị được kiểm toán có hành vi từ chối cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc kiểm toán theo yêu cầu của kiểm toán viên hành nghề hoặc doanh nghiệp kiểm toán.
5. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với đơn vị được kiểm toán thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Mua chuộc, hối lộ, thông đồng với thành viên tham gia cuộc kiểm toán và doanh nghiệp kiểm toán để làm sai lệch tài liệu kế toán, báo cáo tài chính, hồ sơ kiểm toán và báo cáo kiểm toán;
b) Đe dọa, trả thù, ép buộc thành viên tham gia cuộc kiểm toán nhằm làm sai lệch kết quả kiểm toán;
c) Che giấu hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán;
d) Cản trở công việc và có hành vi hạn chế phạm vi cuộc kiểm toán;
đ) Cung cấp sai lệch, không trung thực, không đầy đủ, không kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến cuộc kiểm toán.
6. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với đơn vị được kiểm toán thực hiện từ lần thứ 2 trở đi kể cả tái phạm một trong các hành vi quy định tại khoản 5 Điều này.
7. Phạt tiền mức gấp đôi mức phạt quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều này đối với đơn vị được kiểm toán là đơn vị có lợi ích công chúng có cùng hành vi vi phạm tại các khoản này.
Nghị định 228/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán độc lập
- Số hiệu: 228/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 18/08/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 4. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 5. Các biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 6. Mức phạt tiền trong lĩnh vực kiểm toán độc lập
- Điều 7. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về hồ sơ dự thi Chứng chỉ kiểm toán viên
- Điều 8. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên
- Điều 9. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng Chứng chỉ kiểm toán viên
- Điều 10. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về hồ sơ đăng ký hành nghề kiểm toán
- Điều 11. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán
- Điều 12. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán
- Điều 13. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán
- Điều 14. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ kiểm toán của doanh nghiệp kiểm toán
- Điều 15. Xử phạt hành vi vi phạm về hồ sơ đăng ký tham gia kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng
- Điều 16. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho kiểm toán viên hành nghề hoặc trích lập quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp
- Điều 17. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về chấp nhận thực hiện kiểm toán
- Điều 18. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về thực hiện dịch vụ kiểm toán hoặc soát xét cho đơn vị có lợi ích công chúng
- Điều 19. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về hợp đồng kiểm toán
- Điều 20. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về bảo mật
- Điều 21. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về báo cáo kiểm toán
- Điều 22. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về tính độc lập
- Điều 23. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập hồ sơ kiểm toán
- Điều 24. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về bảo quản, lưu trữ hồ sơ kiểm toán
- Điều 25. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về tiêu hủy hồ sơ kiểm toán
- Điều 26. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về công khai thông tin báo cáo minh bạch
- Điều 27. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lựa chọn doanh nghiệp kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề thực hiện kiểm toán
- Điều 28. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về giao kết hợp đồng kiểm toán báo cáo tài chính năm
- Điều 29. Xử phạt hành vi vi phạm quy định liên quan đến cuộc kiểm toán
- Điều 30. Xử phạt hành vi vi phạm quy định liên quan đến trách nhiệm của đơn vị có lợi ích công chúng
- Điều 31. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về điều kiện cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới
- Điều 32. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về phương thức cung cấp dịch vụ qua biên giới
- Điều 33. Xử phạt hành vi vi phạm về nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới
- Điều 34. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về liên danh với doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài để cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới tại Việt Nam
- Điều 35. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ thông báo, báo cáo của doanh nghiệp kiểm toán
- Điều 36. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ thông báo, báo cáo của kiểm toán viên hành nghề
- Điều 37. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ của doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài đối với việc kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán
- Điều 38. Xử phạt hành vi vi phạm quy định của kiểm toán viên ký báo cáo kiểm toán, doanh nghiệp kiểm toán đối với hồ sơ kiểm toán và chất lượng dịch vụ kiểm toán
- Điều 39. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán độc lập
- Điều 40. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cục trưởng Cục Quản lý giám sát kế toán, kiểm toán
- Điều 41. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 42. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
