Nghị định số 197-CP do Hội đồng Chính phủ ban hành năm 1961 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính, nhằm xác định rõ vai trò quản lý nhà nước đối với toàn bộ công tác tài chính quốc gia trong giai đoạn xây dựng xã hội chủ nghĩa.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định áp dụng đối với Bộ Tài chính, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ, Ủy ban hành chính các địa phương, các xí nghiệp quốc doanh, đơn vị sự nghiệp, hợp tác xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý tài chính, ngân sách nhà nước.
Vị trí và chức năng của Bộ Tài chính
- Bộ Tài chính là cơ quan của Hội đồng Chính phủ có trách nhiệm quản lý toàn bộ công tác tài chính Nhà nước theo đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.
- Bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch thu, chi, thực hiện giám đốc tài chính Nhà nước, tăng cường quản lý kinh tế tài chính và xây dựng cơ sở tài chính vững chắc nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, văn hóa xã hội chủ nghĩa.
- Hỗ trợ, giúp đỡ các hợp tác xã trong việc quản lý tài vụ và kế toán.
Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của Bộ Tài chính
- Xây dựng chính sách và quản lý ngân sách: Nghiên cứu, trình ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách, chế độ, thể lệ tài chính; lập dự án ngân sách nhà nước hàng năm và dự án quyết toán nhà nước hàng năm (bao gồm cả quyết toán trung ương và địa phương) trình Hội đồng Chính phủ xét duyệt.
- Chỉ đạo thu, chi và phân bổ ngân sách: Hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương chấp hành ngân sách nhà nước; tổ chức và chỉ đạo công tác thu thuế, thu các khoản nộp của xí nghiệp, đơn vị sự nghiệp; phân phối nhiệm vụ thu và hạn mức chi hàng quý, hàng tháng cho các đơn vị.
- Quản lý kế toán và giám đốc tài chính: Ban hành các chế độ kế toán áp dụng chung; duyệt các chế độ kế toán riêng của từng ngành, địa phương; giám đốc hoạt động kinh tế của xí nghiệp quốc doanh và đơn vị sự nghiệp nhằm thúc đẩy hạch toán kinh tế, hoàn thành kế hoạch sản xuất, giá thành, khấu hao và nộp ngân sách.
- Kiểm tra tài chính và quản lý vốn đầu tư: Kiểm tra việc chấp hành ngân sách và chế độ tài chính tại các Bộ, ngành, địa phương; tổ chức, chỉ đạo và giám đốc công tác cấp phát, cho vay, quản lý, quyết toán vốn kiến thiết cơ bản.
- Quản lý ngoại tệ, viện trợ và biên chế: Phối hợp xây dựng kế hoạch thu chi ngoại tệ, ngoại hối, quản lý kinh phí đối ngoại, tiền viện trợ và tiền vay; phối hợp xây dựng kế hoạch biên chế hành chính, sự nghiệp và quản lý quỹ lương tương ứng.
- Quản lý tài sản nhà nước và đào tạo cán bộ: Nghiên cứu chế độ sử dụng, bảo quản và thống kê tài sản Nhà nước; tổng kết kinh nghiệm quản lý tài chính; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tài chính, tài vụ, kế toán trung và cao cấp.
- Quản lý nội bộ: Quản lý tổ chức, cán bộ, biên chế và lao động tiền lương của Bộ theo chế độ chung; tham gia quản lý tổ chức, cán bộ, biên chế và lao động tiền lương trong toàn ngành tài chính.
Quyền hạn của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Bộ trưởng chịu trách nhiệm trước Hội đồng Chính phủ và Quốc hội về toàn bộ hoạt động của Bộ; các Thứ trưởng giúp việc và được ủy nhiệm chỉ đạo từng phần công tác.
- Ban hành thông tư, quyết định trong phạm vi thẩm quyền và kiểm tra việc thực hiện; yêu cầu các ngành, các cấp báo cáo, cung cấp tài liệu liên quan đến ngân sách.
- Quyết định chấm dứt các hành vi vi phạm chế độ tài chính; tạm thời đình chỉ hoặc đề nghị Hội đồng Chính phủ đình chỉ cấp phát kinh phí đối với đơn vị vi phạm; buộc truy nạp vào ngân sách các khoản chi sai chế độ.
- Sửa đổi, bãi bỏ quyết định không phù hợp của cơ quan cấp dưới thuộc ngành; đề nghị sửa đổi, bãi bỏ các văn bản không thích đáng về tài chính của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc hoặc Ủy ban hành chính địa phương.
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính
- Các đơn vị chức năng và chuyên môn: Văn phòng, Ban Thanh tài chính, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Tổng dự toán, Vụ Chế độ kế toán, Vụ Quản lý ngoại tệ, Viện Nghiên cứu khoa học tài chính, Ngân hàng kiến thiết và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc.
- Các Vụ quản lý tài vụ theo ngành: Vụ Tài vụ Công nghiệp, Kiến trúc; Vụ Tài vụ Nông lâm, Thủy lợi; Vụ Tài vụ Thương nghiệp, Ngân hàng; Vụ Tài vụ Giao thông, Vận tải, Bưu điện; Vụ Tài vụ Văn hóa xã hội; Vụ Tài vụ Hành chính; Vụ Tài vụ Hợp tác xã và Thuế nông nghiệp; Vụ Thu Quốc doanh và Thuế.
- Nguyên tắc tổ chức: Việc thành lập, sáp nhập hoặc giải thể các đơn vị cấu thành bộ máy của Bộ phải do Hội đồng Chính phủ phê chuẩn. Nhiệm vụ cụ thể của từng đơn vị được quy định trong điều lệ tổ chức của Bộ.
Hiệu lực thi hành
Nghị định có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Văn bản được ký thay mặt Hội đồng Chính phủ bởi Thủ tướng Chính phủ Phạm Văn Đồng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ | VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA |
| Số: 197-CP | Hà Nội, ngày 07 tháng 11 năm 1961 |
QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA BỘ TÀI CHÍNH
HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Chính phủ ngày 14 tháng 07 năm 1960,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 2. – Bộ Tài chính có nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Nghiên cứu và trình Hội đồng Chính phủ ban hành các chính sách, chế độ, thể lệ tài chính; tổ chức và chỉ đạo thực hiện các chính sách, chế độ, thể lệ ấy; tham gia ý kiến với Hội đồng Chính phủ trong việc xét và thông qua các chính sách, chế độ, thể lệ có liên quan đến tài chính do các Bộ, các ngành, các Ủy ban hành chính địa phương đề nghị.
2. Lập dự án ngân sách hàng năm của Nhà nước và trình Hội đồng Chính phủ xét duyệt.
3. Hướng dẫn các Bộ, các ngành, các địa phưong chấp hành ngân sách Nhà nước; tổ chức và chỉ đạo công tác thu thuế, thu các khoản tiền mà các đơn vị xí nghiệp, sự nghiệp và các tổ chức khác phải nộp cho Nhà nước; căn cứ vào khả năng của ngân sách Nhà nước và yêu cầu thăng bằng thu, chi, phân phối nhiệm vụ thu và hạn mức chi hàng quý, hàng tháng cho các Bộ, các ngành, các địa phương.
4. Ban hành các chế độ kế toán áp dụng chung cho các Bộ, các ngành, và các địa phương; duyệt các chế độ kế toán do các Bộ, các ngành, các địa phương xây dựng để áp dụng riêng cho từng Bộ, từng ngành hay từng địa phương.
5. Thông qua công tác quản lý thu, chi tài chính, giám đốc hoạt động kinh tế của các xí nghiệp quốc doanh và đơn vị sự nghiệp, giúp đỡ các xí nghiệp quốc doanh và đơn vị sự nghiệp cải tiến quản lý kinh doanh, thúc đẩy việc thực hiện chế độ hạch toán kinh tế và việc hoàn thành các kế hoạch sản xuất, tài vụ, giá thành các nhiệm vụ khấu hao, nộp lãi, nội thuế do Nhà nước quy định; quản lý và giám đốc việc sử dụng vốn, kinh phí của các cơ quan, xí nghiệp và tổ chức khác của Nhà nước.
6. Kiểm tra các Bộ, các ngành, các địa phương trong việc chấp hành ngân sách và các chính sách, chế độ tài chính; hướng dẫn và giúp đỡ các Bộ, các ngành, các địa phương trong việc kiểm tra tài chính trong Bộ, trong ngành, trong địa phương.
7. Tổ chức và chỉ đạo công tác cấp phát, cho vay, quản lý, và kết toán vốn kiến thiết cơ bản; giám đốc việc thực hiện các công tác ấy.
8. Phụ trách công tác kế toán ngân sách của Nhà nước.
9. Lập dự án quyết toán Nhà nước hàng năm, bao gồm cả quyết toán của trung ương và quyết toán của địa phương, và trình Hội đồng Chính phủ xét duyệt.
10. Nghiên cứu và trình Hội đồng Chính phủ phê chuẩn kế hoạch thu chi ngoại tệ phí mậu dịch; quản lý kinh phí về công tác đối ngoại; cùng với Ủy ban Kế hoạch Nhà nước tổng hợp và cân đối kế hoạch thu chi ngoại tệ hàng năm của Bộ Ngoại thương và kế hoạch thu, chi ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các Bộ, các ngành trong việc chấp hành các kế hoạch thu, chi ngoại tệ; quản lý việc sử dụng ngoại tệ, xây dựng kế hoạch tiền viện trợ và tiền vay và quản lý kế hoạch ấy.
11. Cùng với Ủy ban Kế hoạch Nhà nước và Bộ Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế thuộc khu vực hành chính, sự nghiệp; quản lý quỹ lương hành chính, sự nghiệp.
12. Nghiên cứu và trình Hội đồng Chính phủ ban hành chế độ sử dụng, bảo quản tài sản Nhà nước; tổ chức và chỉ đạo công tác thống kê tài sản Nhà nước và theo dõi, kiểm tra việc sử dụng, bảo quản tài sản Nhà nước.
13. Tổng kết kinh nghiệm quản lý tài chính Nhà nước và quản lý tài vụ của các ngành kinh tế quốc dân kể cả các hợp tác xã, để nâng cao không ngừng năng lực quản lý tài chính đáp ứng kịp nhu cầu phát triển của nền kinh tế quốc dân.
14.Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tài chính, tài vụ và kế toán trung, cao cấp; hướng dẫn, giúp đỡ các ngành kinh tế quốc dân và các hợp tác xã về mặt đào tạo, bồi dưỡng cán bộ kế toán, tài vụ.
15. Quản lý tổ chức, cán bộ, biên chế và lao động tiền lương của Bộ theo chế độ chung của Nhà nước; tham gia quản lý tổ chức, cán bộ, biên chế và lao động tiền lương trong ngành tài chính.
Trong phạm vi quyền hạn của mình, trên cơ sở và để thi hành pháp luật, và các nghị định, nghị quyết, quyết định, thông tư, chỉ thị của Hội đồng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính ra những thông tư, quyết định và kiểm tra các ngành, các cấp trong việc thi hành những thông tư, quyết định ấy; yêu cầu các ngành, các cấp báo cáo, cung cấp tài liệu, số liệu có liên quan đến việc lập và chấp hành ngân sách; ra quyết định chấm dứt mọi vi phạm chế độ tài chính Nhà nước khi phát hiện ra; tạm thời đình chỉ hoặc đề nghị với Hội đồng Chính phủ đình chỉ hoặc đề nghị với Hội đồng Chính phủ đình chỉ cấp phát kinh phí cho cơ quan, xí nghiệp nào không theo đúng chính sách, chế độ, thể lệ tài chính Nhà nước trong việc sử dụng kinh phí; buộc truy nạp vào dự toán các khoản chi không theo đúng chính sách, chế độ, thể lệ tài chính; sửa đổi hoặc bãi bỏ những quyết định không thích đáng của các cơ quan cấp dưới thuộc ngành mình; đề nghị sửa đổi hoặc bãi bỏ những thông tư, quyết định không thích đáng có liên quan đến công tác tài chính của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ hay của Ủy ban hành chính địa phương.
Điều 4. – Tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính gồm có:
- Văn phòng.
- Ban Thanh tài chính.
- Vụ Tổ chức cán bộ.
- Vụ Tổng dự toán.
- Vụ Tài vụ Công nghiệp, Kiến trúc.
- Vụ Tài vụ Nông lâm, Thủy lợi.
- Vụ Tài vụ Thương nghiệp, Ngân hàng
- Vụ Tài vụ Giao thông, Vận tải, Bưu điện.
- Vụ Tài vụ Văn hóa xã hội.
- Vụ Tài vụ Hành chính.
- Vụ Tài vụ Hợp tác xã và Thuế nông nghiệp.
- Vụ Thu Quốc doanh và Thuế.
- Vụ Quản lý ngoại tệ.
- Vụ Chế độ kế toán.
- Viện Nghiên cứu khoa học tài chính.
- Ngân hàng kiến thiết.
- Và các đơn vị sự nghiệp do Bộ quản lý.
Việc thành lập, sửa đổi hoặc bãi bỏ Văn phòng, các Vụ, Viện, Ban và các đơn vị tương đương do Hội đồng Chính phủ phê chuẩn.
Nhiệm vụ của Văn phòng, Vụ, Viện, Ban và các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ quản lý sẽ quy định trong điều lệ tổ chức của Bộ Tài chính do Hội đồng Chính phủ phê chuẩn.
Điều 5. – Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm thi hành nghị định này.
| T.M. HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ |
Nghị định 197-CP năm 1961 quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính do Hội đồng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 197-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 07/11/1961
- Nơi ban hành: Hội đồng Chính phủ
- Người ký: Phạm Văn Đồng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 45
- Ngày hiệu lực: 22/11/1961
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
