Chương 5 Nghị định 191/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quốc tịch Việt Nam
Chương V
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ QUỐC TỊCH
Điều 33. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
Bộ Tư pháp giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về quốc tịch, có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1. Ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quốc tịch và tổ chức thực hiện pháp luật về quốc tịch.
2. Chỉ đạo, hướng dẫn, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về quốc tịch cho người làm công tác quốc tịch.
3. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quốc tịch.
4. Ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch.
5. Kiểm tra, giải quyết theo thẩm quyền các việc về quốc tịch Việt Nam, các khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về quốc tịch liên quan.
6. Kiểm tra hồ sơ và phối hợp với Bộ Công an trong việc xác minh hồ sơ về quốc tịch theo quy định của pháp luật.
7. Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Công an trong việc đàm phán, ký kết các điều ước quốc tế về quốc tịch.
8. Thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này.
9. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà nước về quốc tịch và giải quyết hồ sơ về quốc tịch.
10. Lưu giữ hồ sơ về quốc tịch.
11. Tổng hợp tình hình và thống kê số liệu các việc về quốc tịch đã giải quyết, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Điều 34. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao và cơ quan đại diện
1. Bộ Ngoại giao phối hợp với Bộ Tư pháp thực hiện quản lý nhà nước về quốc tịch tại cơ quan đại diện, có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
a) Chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan đại diện thực hiện thống nhất các văn bản quy phạm pháp luật về quốc tịch;
b) Chỉ đạo cơ quan đại diện trong việc cập nhật, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc tịch;
c) Kiểm tra công tác quốc tịch tại các cơ quan đại diện;
d) Bồi dưỡng nghiệp vụ quốc tịch cho viên chức ngoại giao, lãnh sự;
đ) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về quốc tịch cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
e) Chỉ đạo cơ quan đại diện cập nhật thường xuyên pháp luật quốc tịch của nước ngoài để thực hiện chức năng quản lý nhà nước và giải quyết các việc về quốc tịch;
g) Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về quốc tịch theo thẩm quyền;
h) Thu hồi những giấy tờ liên quan đến quốc tịch Việt Nam do cơ quan đại diện cấp trái quy định của pháp luật;
i) Tổng hợp tình hình và thống kê số liệu các việc về quốc tịch đã giải quyết tại cơ quan đại diện, gửi Bộ Tư pháp theo quy định.
2. Cơ quan đại diện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Tiếp nhận và giải quyết theo thẩm quyền hồ sơ xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam; lập hồ sơ kiến nghị Chủ tịch nước tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam; cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam; cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam theo quy định của pháp luật;
b) Thực hiện việc cập nhật, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc tịch;
c) Thu hồi, hủy giá trị sử dụng Hộ chiếu Việt Nam, thẻ Căn cước công dân, thẻ căn cước đã cấp cho người đã được thôi quốc tịch Việt Nam, bị tước quốc tịch Việt Nam, bị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam đang định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật;
d) Bố trí viên chức ngoại giao, lãnh sự thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ về quốc tịch thuộc thẩm quyền;
đ) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về quốc tịch cho công dân Việt Nam ở nước ngoài;
e) Cập nhật thường xuyên pháp luật quốc tịch của nước sở tại để thực hiện chức năng quản lý nhà nước và giải quyết các việc về quốc tịch theo thẩm quyền;
g) Lưu giữ sổ quốc tịch, hồ sơ về quốc tịch;
h) Tổng hợp tình hình và thống kê các việc quốc tịch đã giải quyết báo cáo Bộ Ngoại giao theo quy định;
i) Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về quốc tịch theo thẩm quyền;
k) Tổ chức Lễ trao Quyết định của Chủ tịch nước cho nhập quốc tịch Việt Nam bảo đảm trang trọng, ý nghĩa.
Điều 35. Trách nhiệm của Bộ Công an
1. Bộ Công an phối hợp với Bộ Tư pháp trong quá trình giải quyết các việc về quốc tịch, có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
a) Thẩm tra, xác minh hoặc chỉ đạo cơ quan Công an có thẩm quyền trong việc xác minh về nhân thân của người xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam; tước quốc tịch Việt Nam; hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam; xác nhận có quốc tịch Việt Nam; xác nhận là người gốc Việt Nam.
b) Chỉ đạo cơ quan Công an có thẩm quyền xác minh tính hợp lệ của các giấy tờ do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp có giá trị chứng minh quốc tịch Việt Nam theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 11 Luật Quốc tịch Việt Nam theo đề nghị của Sở Tư pháp, cơ quan đại diện hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.
c) Chỉ đạo giải quyết việc đăng ký cư trú, cấp Hộ chiếu Việt Nam, thẻ căn cước, căn cước điện tử cho người được nhập, trở lại quốc tịch Việt Nam; xóa đăng ký cư trú, thu hồi và hủy giá trị sử dụng Hộ chiếu Việt Nam, thẻ Căn cước công dân, thẻ căn cước, căn cước điện tử của người được thôi quốc tịch, bị tước quốc tịch, bị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật.
d) Phối hợp xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong giải quyết các việc về quốc tịch.
2. Chỉ đạo cơ quan Công an cấp tỉnh phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan có liên quan khi thực hiện giải quyết các việc về quốc tịch theo quy định.
Điều 36. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về quốc tịch tại địa phương, có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Tổ chức tiếp nhận và giải quyết theo thẩm quyền hồ sơ xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam, lập hồ sơ kiến nghị Chủ tịch nước tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam; cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam; cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam theo quy định của pháp luật;
b) Chỉ đạo thực hiện việc cập nhật, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc tịch;
c) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về quốc tịch;
d) Lưu giữ sổ quốc tịch, hồ sơ về quốc tịch;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về quốc tịch theo thẩm quyền;
e) Tổng hợp tình hình và thống kê số liệu các việc về quốc tịch, báo cáo Bộ Tư pháp theo quy định;
g) Tổ chức Lễ trao Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam bảo đảm trang trọng, ý nghĩa;
h) Thu hồi những giấy tờ liên quan đến quốc tịch Việt Nam do Sở Tư pháp cấp trái quy định của pháp luật.
2. Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c, d, e và điểm g khoản 1 Điều này.
Nghị định 191/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quốc tịch Việt Nam
- Số hiệu: 191/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 01/07/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Thành Long
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 979 đến số 980
- Ngày hiệu lực: 01/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang tiếng Việt giấy tờ trong hồ sơ xin nhập, trở lại, thôi quốc tịch Việt Nam và giải quyết các việc khác về quốc tịch Việt Nam
- Điều 3. Cơ sở dữ liệu quốc tịch
- Điều 4. Xây dựng, quản lý, cập nhật, kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc tịch
- Điều 5. Cách thức nộp, thụ lý hồ sơ và trả kết quả giải quyết các việc về quốc tịch
- Điều 6. Giải quyết hồ sơ quốc tịch trên môi trường điện tử
- Điều 7. Giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Luật Quốc tịch Việt Nam
- Điều 8. Hủy giá trị giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam đã cấp cho người thôi quốc tịch, bị tước quốc tịch, bị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam
- Điều 9. Xác định quốc tịch của trẻ em khi thực hiện thủ tục về khai sinh theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Quốc tịch Việt Nam
- Điều 10. Những hành vi không được thực hiện
- Điều 11. Một số điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam
- Điều 12. Trường hợp có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam và có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo quy định tại khoản 6 Điều 5 và khoản 3 Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam
- Điều 13. Một số giấy tờ trong hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam
- Điều 14. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp trong giải quyết hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam theo khoản 3 Điều 21 Luật Quốc tịch Việt Nam
- Điều 15. Xác minh hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam
- Điều 16. Trao Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam
- Điều 17. Một số giấy tờ trong hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam
- Điều 18. Xác minh hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam
- Điều 19. Điều kiện được thôi quốc tịch Việt Nam
- Điều 20. Một số giấy tờ trong hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam
- Điều 21. Giải quyết hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam trong trường hợp giấy tờ bảo đảm việc cho nhập quốc tịch nước ngoài bị hết hạn
- Điều 22. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thông báo, giải quyết đối với trường hợp chưa được thôi, không được thôi quốc tịch Việt Nam
- Điều 23. Xác minh về nhân thân của người xin thôi quốc tịch Việt Nam
- Điều 24. Hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam
- Điều 25. Hồ sơ kiến nghị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam
- Điều 26. Thông báo kết quả giải quyết việc nhập, trở lại, thôi quốc tịch, tước quốc tịch, hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam
- Điều 27. Thông báo, ghi chú vào Sổ hộ tịch việc thay đổi quốc tịch
- Điều 28. Thông báo cho Bộ Công an kết quả giải quyết các việc về quốc tịch
- Điều 29. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam
- Điều 30. Trình tự, thủ tục cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam
- Điều 31. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam
- Điều 32. Trình tự, thủ tục cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam
